Chuyển đến nội dung
Dầm lao (LG) tự di chuyển thông dụng qua nhịp thẳng 37m

1. GIỚI THIỆU

1.1 TỔNG QUAN

Mục đích của quy trình này là mô tả quá trình tự di chuyển (Self-Launching) của Dầm lao (Launching Gantry) và việc lắp dựng các nhịp thẳng dài 37 mét.

1.2 PHẠM VI CÔNG VIỆC

Lắp dựng kết cấu phần trên cầu cạn của Dự án Metro Tuyến 1 Thành phố Hồ Chí Minh sử dụng phương pháp lắp dựng từng nhịp.

1.3 BẢN VẼ THI CÔNG

Trước khi bắt đầu công việc tại mỗi khu vực, các bản vẽ thi công sẽ được lập và nộp riêng cho Đại diện Chủ đầu tư. Các khu vực chỉ định cho công việc sẽ được thể hiện trong các bản vẽ thi công nộp riêng về sau.

1.4 ĐỊNH NGHĨA

LG Dầm lao (Launching Gantry) WT Xe tời (Winch Trolley) MG Dầm chính (Main Girder) SB Dầm dàn (Spreader Beam) FS Chống trước (Front Support) FH Đầu trước (Front Head) RS Chống sau (Rear Support) RH Đầu sau (Rear Head) AS Chống phụ (Auxiliary Support) HS Hệ thống treo (Hanging System) CG Trọng tâm (Centre of Gravity)

2. QUY CÁCH, TIÊU CHUẨN VÀ TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN

• Bản vẽ động học FVR-TEC-DWG-3240-007 • Chỉnh cố Chống trước FVR-TEC-DWG-3240-008

3. QUY TRÌNH THI CÔNG

3.1 TỔNG QUAN

Dầm lao, sau khi hoàn thành lắp dựng một nhịp, phải di chuyển về phía trước để vào vị trí trên đỉnh mố tiếp theo nhằm lắp dựng nhịp kế tiếp. Quy trình di chuyển dầm lao từ nhịp này sang nhịp sau được gọi là tự di chuyển (self-launching).

Ngay khi dầm lao di chuyển đến nhịp tiếp theo, vị trí của dầm lao cần được kiểm tra theo phương dọc, phương ngang và cao độ.

Nói chung, yêu cầu về phương dọc là đặt dầm lao sao cho trọng tâm của dầm lao nằm ở tâm của nhịp đang lắp dựng. Yêu cầu về phương ngang, nói chung, là đường nối các điểm tâm của dầm lao trên mặt bằng giữa hai mố phải đi qua trọng tâm của nhịp đang lắp dựng.

Việc nâng và treo đốt chỉ có thể bắt đầu sau khi dầm lao đã được định vị theo yêu cầu và sau khi có Danh mục kiểm tra (Check-List) và sự phê duyệt của Kỹ sư trưởng dầm lao (LG supervisor). Trình tự các bước của quá trình tự di chuyển và định vị dầm lao để lắp dựng được tham khảo trong các bản vẽ động học ở Tài liệu kèm #2: Nhịp thẳng 37 mét thông dụng: FVR-TEC-DWG-3240-007 Các thao tác tại công trường chỉ được thực hiện dựa trên các bản vẽ động học do FVR JV lập và không dựa trên bất kỳ tài liệu / bản vẽ nào khác.

3.2 ĐỘNG HỌC DẦM LAO

Các bước khác nhau liên quan đến động học dầm lao cho tự di chuyển và định vị dầm lao sẵn sàng để lắp dựng các đốt được mô tả dưới đây:

Khi một nhịp đã được lắp dựng, tức là các cáp căng ứng trước vĩnh cửu đã được lắp đặt và nhịp đã được hạ xuống các gối tạm, LG có thể được di chuyển về phía trước để lắp dựng nhịp tiếp theo.

Giai đoạn 1: Nhịp đã được lắp dựng và LG sẵn sàng để di chuyển Đảm bảo các phanh dọc trên RS và AS được khóa bằng chốt

Đẩy 4 con đội gối thủy lực của AS, cho đến khi các con đội ăn khớp (Áp suất khoảng 50 bar)
Ép đai ốc vào con đội và xả áp

Chống phụ (AS)	Chống sau (RS)	Chống trước (FS)

Phanh dọc Khóa Khóa Mở Con đội gối Ăn khớp Ăn khớp Ăn khớp Hành trình con đội gối 800 mm 229 mm Dài (6551 mm)

Đẩy 4 con đội thủy lực của RS, để thả đai ốc, đọc áp suất phải khoảng 79 bar mỗi con đội
Vặn đai ốc để cho phép thu piston
Thu các con đội RS




Chống phụ (AS)	Chống sau (RS)	Chống trước (FS)

Phanh dọc Khóa Khóa Mở Con đội gối Ăn khớp Thả Ăn khớp Hành trình con đội gối 800 mm 229 mm Dài (6551 mm) Giai đoạn 2:

Mở phanh dọc trên RS, bằng cách tháo chốt
Di chuyển RS, cho đến khi khe hở từ trục của nó và trục mố = 1600 mm (theo bản vẽ)
LƯU Ý: Dùng thước dây và làm theo bản vẽ
LƯU Ý: Giảm tốc khi RS tiếp cận FS bằng cách chọn tốc độ chậm trên điều khiển từ xa

Chống phụ (AS)	Chống sau (RS)	Chống trước (FS)

Phanh dọc Khóa Mở Mở Con đội gối Ăn khớp Thả Ăn khớp Hành trình con đội gối 800 mm Thu Dài (6551 mm) Lắp phanh dọc trên RS Chống phụ (AS) Chống sau (RS) Chống trước (FS) Phanh dọc Khóa Khóa Mở Con đội gối Ăn khớp Thả Ăn khớp Hành trình con đội gối 800 mm Thu Dài (6551 mm)

Đẩy 4 con đội gối của RS, cho đến khi các con đội ăn khớp (Áp suất khoảng 50 bar)

LƯU Ý: Trong khi đẩy con đội, vặn đai ốc cùng lúc để giữ khe hở tối đa 10 mm từ đỉnh đai ốc và thân con đội (Để giảm thiểu hành trình di chuyển trong trường hợp mất thủy lực trong hệ thống) Ép đai ốc và xả áp Thả ứng suất thanh stressbar ở chân FS và tháo thanh stressbar Đẩy các con đội hạ trên RS, cho đến khi đẩy khoảng 150 mm, ép đai ốc o Khe hở giữa FS và mố khoảng 150 mm

Chống phụ (AS)	Chống sau (RS)	Chống trước (FS)

Phanh dọc Khóa Khóa Mở Con đội gối Ăn khớp Ăn khớp Thả Hành trình con đội gối 800 mm 229 mm Dài (6551 mm)

Mở phanh dọc trên AS, bằng cách tháo chốt
Vận hành các con đội ngang của RS để đảm bảo MG được căn tâm với RS

. Chống phụ (AS) Chống sau (RS) Chống trước (FS) Phanh dọc Mở Khóa Mở Con đội gối Ăn khớp Ăn khớp Thả Hành trình con đội gối 800 mm 229 mm Dài (6551 mm)

Khóa phanh dọc trên AS bằng chốt

LƯU Ý AN TOÀN: Giữ tay tránh xa khe hở, dùng dụng cụ trục đai ốc để xoay. Giai đoạn 3:

Thu chân FS 1m về vị trí ngắn và khóa bằng chốt
LƯU Ý: FS phải được thu để bù độ võng cantilever tạo ra bởi trọng lượng FS khi nó đến đầu mố tiếp theo.



Di dời WT, sao cho nó thẳng hàng với RS
Khép WT và RS lại với nhau bằng chốt, để cho phép dầm lao MG


Chống phụ (AS)	Chống sau (RS)	Chống trước (FS)

Phanh dọc Khóa Khóa Mở Con đội gối Ăn khớp Ăn khớp Ăn khớp Hành trình con đội gối 800 mm 229 mm Vị trí ngắn

Thả phanh dọc trên RS và AS, bằng cách tháo chốt
Di chuyển MG về phía trước 9,20 m (Giữ một điểm cố định và quan sát các vạch đánh dấu trên MG)

Chống phụ (AS)	Chống sau (RS)	Chống trước (FS)

Phanh dọc Mở Mở Mở Con đội gối Ăn khớp Ăn khớp Ăn khớp Hành trình con đội gối 800 mm 229 mm Vị trí ngắn Giai đoạn 4:

Lắp phanh dọc trên RS và AS bằng chốt
Tháo khớp WT và AS, bằng cách tháo chốt


Di chuyển FS về phía trước, cho đến khi nằm phía trên các thanh neo giữ được lắp trên mố (Trục FS đến trục mố = 700 mm)
LƯU Ý AN TOÀN: Hệ số an toàn chống lật = 1,88 > 1,50
Đẩy FS, cho đến khi chạm đỉnh mố
Căng 2 thanh neo giữ Ø40mm: 645 kN mỗi thanh
(Áp suất sẽ được xác định với thông tin con đội)

Chống phụ (AS)	Chống sau (RS)	Chống trước (FS)

Phanh dọc Khóa Khóa Mở Con đội gối Ăn khớp Ăn khớp Thả Hành trình con đội gối 800 mm 229 mm Vị trí ngắn Đẩy FS, cho đến vị trí dài Thu hoàn toàn các con đội hạ RS và đảm bảo đai ốc không ăn khớp (Khe hở giữa đai ốc và đế khoảng 2 mm) Xả áp suất

Chống phụ (AS)	Chống sau (RS)	Chống trước (FS)

Phanh dọc Khóa Khóa Mở Con đội gối Ăn khớp Ăn khớp Ăn khớp Hành trình con đội gối 800 mm 229 mm Dài (6551 mm)

Giai đoạn 5:

Di dời WT, sao cho nó thẳng hàng với RS
Khép WT và RS lại với nhau bằng chốt, để cho phép dầm lao MG

Chống phụ (AS)	Chống sau (RS)	Chống trước (FS)

Phanh dọc Khóa Khóa Mở Con đội gối Ăn khớp Ăn khớp Ăn khớp Hành trình con đội gối 800 mm 229 mm Dài (6551 mm)

Thả phanh dọc trên RS và AS, bằng cách tháo chốt
Di chuyển MG về phía trước 13,70 m (Giữ một điểm cố định và quan sát các vạch đánh dấu trên MG)

Chống phụ (AS)	Chống sau (RS)	Chống trước (FS)

Phanh dọc Mở Khóa Mở Con đội gối Ăn khớp Ăn khớp Ăn khớp Hành trình con đội gối 800 mm 229 mm Dài (6551 mm)

Giai đoạn 6: Lắp phanh dọc trên RS và AS bằng chốt Tháo khớp WT và RS, bằng cách tháo chốt Di chuyển WT về phía trước, cho đến khi khe hở từ đầu trước MG và trục WT khoảng 8000 mm Đẩy các con đội gối AS, để thả đai ốc Vặn đai ốc để cho phép thu piston

Chống phụ (AS)	Chống sau (RS)	Chống trước (FS)

Phanh dọc Khóa Khóa Mở Con đội gối Ăn khớp Ăn khớp Ăn khớp Hành trình con đội gối 800 mm 229 mm Dài (6551 mm)

Xả áp suất từ các con đội gối trên AS
Thu các con đội gối AS
Hệ số an toàn chống lật = 1,95 > 1,50



Chống phụ (AS)	Chống sau (RS)	Chống trước (FS)

Phanh dọc Khóa Khóa Mở Con đội gối Thả Ăn khớp Ăn khớp Hành trình con đội gối Thu 229 mm Dài (6551 mm)

Giai đoạn 7:

Mở phanh dọc trên AS, bằng cách tháo chốt
Di chuyển AS về phía trước, cho đến khi khe hở giữa trục của nó và đầu MG khoảng 25000 mm

Chống phụ (AS)	Chống sau (RS)	Chống trước (FS)

Phanh dọc Mở Khóa Mở Con đội gối Thả Ăn khớp Ăn khớp Hành trình con đội gối Thu 229 mm Dài (6551 mm)

Lắp phanh dọc trên AS bằng chốt
Chống phụ (AS)	Chống sau (RS)	Chống trước (FS)

Phanh dọc Khóa Khóa Mở Con đội gối Thả Ăn khớp Ăn khớp Hành trình con đội gối Thu 229 mm Dài (6551 mm)

Giai đoạn 8:

Di dời WT, sao cho nó thẳng hàng với RS
Khép WT và RS bằng chốt, để cho phép dầm lao MG

Chống phụ (AS)	Chống sau (RS)	Chống trước (FS)

Phanh dọc Khóa Khóa Mở Con đội gối Thả Ăn khớp Ăn khớp Hành trình con đội gối Thu 229 mm Dài (6551 mm) Giai đoạn 9:

Mở phanh dọc trên RS
Di chuyển MG về phía trước 14,10 m (Giữ một điểm cố định và quan sát các vạch đánh dấu trên MG)

Chống phụ (AS)	Chống sau (RS)	Chống trước (FS)

Phanh dọc Khóa Mở Mở Con đội gối Thả Ăn khớp Ăn khớp Hành trình con đội gối Thu 229 mm Dài (6551 mm)

Lắp phanh dọc trên RS bằng chốt
Tháo khớp WT và RS, bằng cách tháo chốt
Tự di chuyển hoàn thành
LG sẵn sàng để lắp dựng

Chống phụ (AS)	Chống sau (RS)	Chống trước (FS)

Phanh dọc Khóa Khóa Mở Con đội gối Thả Ăn khớp Ăn khớp Hành trình con đội gối Thu 229 mm Dài (6551 mm)

  1. NGUỒN LỰC SỬ DỤNG 4.1 THIẾT BỊ SỬ DỤNG Thiết bị triển khai cho việc tự di chuyển của LG.

No. Mô tả Thông số Số lượng Đvt Ghi chú 1 Dụng cụ định vị (setting-out) 1 bộ 2 Máy khoan 1 bộ 3 Máy mài 9” 1 bộ 4 Máy mài 4” 1 bộ 5 Dụng cụ tay 1 bộ 6 Con đội (Jack) 1 bộ 7 Bơm 1 bộ 8 Xích 1 bộ 9 Đai cẩu 1 bộ 10 Móc cẩu (Shackle) 1 bộ 11 Biển báo an toàn 1 bộ 12 Máy bơm nước 1 bộ

Lưu ý: Số lượng thiết bị nêu trên có thể thay đổi nếu cần và yêu cầu.

4.2 NHÂN SỰ TRIỂN KHAI

Nhân sự triển khai cho công tác trát theo các phân đoạn được liệt kê dưới đây. No. Mô tả Chi tiết Số lượng Ghi chú 1 Kỹ sư trưởng tổng của 3 dầm lao của dự án FVR 1 2 Kỹ sư trưởng của LG liên quan FVR 1 3 Kỹ sư công trường FVR 1 4 Thợ lành nghề FVR 10

Lưu ý: - Số lượng nhân sự có thể thay đổi theo điều kiện công trường. - Nhân sự này phải được triển khai tại công trường.

4.3 VẬT TƯ SỬ DỤNG

Vật tư sử dụng cho công tác trát theo các phân đoạn được liệt kê dưới đây. No. Mô tả Nguồn 1 Dầu thủy lực DIN 51524/phần 2 Tháng 6 năm 1979 Tham chiếu ISO VG AGIP IP BP CASTROL ESSO MOBIL SHELL CHEVRON H-LP 46 46 OSO 46 Hydrus 46 Energol HPL 46 Hyspin HPL 46 Nuto H 46 DTE 25 Tellus 46 EP Hydraulic Oil 46 2 Dầu diesel Nhà cung cấp tại địa phương

Lưu ý: Mô tả và nguồn vật tư có thể thay đổi theo điều kiện công trường, nhà thầu phụ, tiến độ, chất lượng, v.v.

######5. KẾ HOẠCH KIỂM TRA & THỬ NGHIỆM

Hồ sơ kiểm tra sẽ được lưu giữ cho tất cả các hoạt động quan trọng, đặc biệt là việc định vị các chân chống của dầm lao, mức hành trình và áp suất của các con đội chống. Các phiếu kiểm tra, báo cáo thử, chứng chỉ vật tư và tất cả các tài liệu khác cần thu thập được liệt kê trong ITP. Mỗi hoạt động kiểm tra được thực hiện bởi bảng này No. MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRÁCH NHIỆM 1.0 TRƯỚC KHI DI CHUYỂN 1.1 Cường độ mố + Cao độ đầu mố Kỹ sư trưởng LG 1.2 Dự báo thời tiết Kỹ sư trưởng LG 1.3 Các đốt nhịp đã được đúc và sẵn sàng giao Kỹ sư trưởng LG 1.4 Gối đỡ và con đội căn chỉnh đã được lắp trên đầu mố Kỹ sư trưởng LG 1.5 Mức nhiên liệu diesel của máy phát điện Kỹ sư trưởng LG 2.0 TỰ DI CHUYỂN CỦA DẦM LAO 2.1 Di chuyển dầm lao Kỹ sư trưởng LG

6. KIỂM SOÁT AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP

Đánh giá nguy hiểm và rủi ro (HRA) đã được thực hiện dưới dạng Phân tích an toàn công việc (Job Safety Analysis – JSA), bao gồm các hoạt động đặc thù liên quan đến tự di chuyển của Dầm lao. Các nội dung này được Cán bộ HSE rà soát nhằm đảm bảo mọi nguy hiểm đã được xác định và các biện pháp kiểm soát đầy đủ đã được đặt ra. Tất cả nhân sự phải luôn trang bị đồ bảo hộ cá nhân (PPE) phù hợp.

6.1 PHÂN TÍCH AN TOÀN CÔNG VIỆC (JSA) / PHÂN TÍCH NGUY HIỂM & ĐÁNH GIÁ RỦI RO (HRA) / BIỆN PHÁP LÀM VIỆC AN TOÀN (SWMS)

JSA đã được hoàn thành bởi Phòng Kỹ thuật và được Phòng HSE rà soát. Nó cũng cần được đội thi công rà soát trước khi các hoạt động được thực hiện. Tài liệu này đã xác định các nguy hiểm liên quan đến các hoạt động trong tự di chuyển của dầm lao và nêu chi tiết các biện pháp cần áp dụng để giảm thiểu hoặc loại bỏ các rủi ro đã xác định. Tài liệu kèm #1

6.2 CÔNG CỤ VÀ THIẾT BỊ

Toàn bộ công cụ và thiết bị cho công việc phải ở tình trạng an toàn và phù hợp với mục đích sử dụng. Khi áp dụng, giấy đăng ký, chứng chỉ phải được xuất trình và giấy chứng nhận thử nghiệm phải sẵn sàng để kiểm tra. Vào đầu mỗi ca làm việc, thiết bị phải được kiểm tra trực quan về độ chắc chắn cơ học và kết cấu. Tất cả thiết bị phải được kiểm tra cẩn thận và tất cả ống mềm và khớp nối được kiểm tra rò rỉ và tình trạng chung.

7. TÀI LIỆU KÈM THEO

TÀI LIỆU KÈM #1: PHÂN TÍCH NGUY HIỂM VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO (HRA)

TÀI LIỆU KÈM #2: ĐỘNG HỌC TỰ DI CHUYỂN VÀ BẢN VẼ CHỈNH CỐ CHỐNG TRƯỚC

TÀI LIỆU KÈM #3: VẬN HÀNH DẦM LAO (KÈM DANH MỤC KIỂM TRA)