Chuyển đến nội dung

1. GIỚI THIỆU

1.1 TỔNG QUAN

Mục đích của quy trình này là mô tả quy trình Lắp dựng một nhịp bằng phương pháp lắp dựng từng nhịp. Tài liệu này mô tả 2 phương pháp lắp dựng: Giao đốt từ mặt đất Giao đốt từ phía sau LG qua cầu cạn đã hoàn thành

1.2 PHẠM VI CÔNG VIỆC

Quy trình này được lập để áp dụng trong phạm vi công việc và áp dụng cho tất cả các nhịp cấu thành cầu cạn của Dự án Metro TP.HCM Tuyến 1 và được lắp dựng bằng dầm lao sử dụng phương pháp lắp dựng từng nhịp. Nó cũng mô tả các công cụ, máy móc, thiết bị, vật tư và nhân công sẽ được sử dụng cho hoạt động này cùng với phân tích rủi ro của các thao tác.

1.3 ĐỊNH NGHĨA

LG Dầm lao (Launching Gantry) SB Dầm dàn (Spreader Beam) MG Dầm chính (Main Girder) FH Đầu trước (Front Head) FS Chống trước (Front Support) RH Đầu sau (Rear Head) RS Chống sau (Rear Support) HS Hệ thống treo (Hanging System) AS Chống phụ (Auxiliary Support) CG Trọng tâm (Centre of Gravity) WT Xe tời (Winch Trolley) PS Đốt mố (Pier Segment) PT Căng sau (Post Tensioning)

2. QUY CÁCH, TIÊU CHUẨN VÀ TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN

• Bản vẽ động học lắp dựng từ mặt đất FVR-TEC-DWG-3240-016 • Bản vẽ động học lắp dựng từ phía sau FVR-TEC-DWG-3240-020 • Biện pháp thi công PT vĩnh cửu FVR-TEC-MST-3430-001

3. GIAO ĐỐT & NÂNG ĐỐT

Các đốt được vận chuyển từ bãi đúc sẵn và giao đến công trường lắp dựng bằng xe tải và rơ-moóc. Trong tình huống thông dụng, các đốt phải được giao ở mặt đất dưới dầm sao cho điểm nâng nằm trong phạm vi +/- 550 mm từ vị trí trung tính của xe tời. Rơ-moóc được đỗ ở vị trí yêu cầu tại nhịp phù hợp.

Dầm dàn được dùng để nâng đốt bằng cách ăn khớp các cánh tay điều chỉnh được vận hành thủy lực của dầm vào mặt dưới của cánh dầm trên của đốt. Các tấm đệm gỗ đặt ở vùng bản kê tại điểm tiếp xúc đảm bảo không xảy ra các điểm cứng. Dầm dàn được căn với trọng tâm trước khi nâng lên cao. Một khi dầm dàn được ăn khớp, đốt có thể được nâng và di chuyển đến vị trí yêu cầu trên Dầm lao bằng xe tời. Đốt được ngăn không cho xoay trong khi nâng nhờ cơ chế khóa xoay trong dầm dàn.

3.1 ĐỊNH VỊ VÀ TREO ĐỐT

Sau khi được nâng bằng dầm dàn, đốt phải được định vị ở vị trí đúng trong nhịp. Sau khi tất cả các đốt được treo và treo theo cách này, quy trình căn chỉnh, dán keo và PT tạm của các đốt có thể bắt đầu. Các thành phần treo chính là hai loại thanh treo và hai loại hệ thống kết nối cho bề mặt tiếp xúc của đốt với các thanh treo. Hai loại thanh treo là các thanh treo chính (thanh PT Ø40, tải lực chảy = 1358 kN) và các thanh treo phụ (2 thanh PT Ø32, tải lực chảy = 869 kN). Tham khảo Tài liệu kèm #2 cho thông tin kỹ thuật. Đai cáp Ø32 có tải trọng đứt nhỏ nhất (MBL) 976 kN (2 cái cho mỗi đốt = 1592 kN). Tham khảo Tài liệu kèm #3 cho thông tin kỹ thuật. Các thanh treo chính được nối với các thanh treo phụ bằng cáp và một dầm truyền tải. Dầm truyền tải được gắn vào đốt bằng các thanh phụ Ø32 trong khi cáp được gắn vào các thanh treo chính.

Trọng lượng đốt tối đa = 412 kN Chính Phụ (chỉ cho PS gần RS) Trong hai loại hệ thống treo, hệ thống chính bao gồm các thanh treo chính, đai cáp và hai thanh phụ Ø32. Hệ thống phụ bao gồm các thành phần giống hệ thống chính ngoại trừ nó chỉ có một thanh phụ Ø32.

3.2 QUY TRÌNH ĐỊNH VỊ VÀ TREO CHO LẮP DỰNG TỪ MẶT ĐẤT

Các đốt trước tiên được định vị ở vị trí đúng trong khi đốt vẫn được đỡ bởi xe tời sau khi đốt đã được nâng. Trọng lượng của đốt được truyền từ dầm dàn được đỡ bởi xe tời sang các thanh treo theo cách sau : a. Công tác chuẩn bị Các gối tạm phải được định vị ở vị trí đúng trước khi định vị PS. b. Đốt mố 1 (PS) Đốt mố 1, tại mố gần nhất với Chống sau (RS) của LG, được định vị sau khi được nâng và đưa đến vị trí mố bằng xe tời. Đốt được đo đạc và điều chỉnh theo phương dọc và phương ngang so với tim, cao độ và các tọa độ lắp dựng yêu cầu. Quy trình truyền tải như sau: Đốt được đưa lên vị trí bằng xe tời, giữ nó bằng 2 thanh treo đơn và đo đạc, điều chỉnh bằng xe tời và dầm dàn khi cần. Đặt đốt đầu tiên vào vị trí cuối cùng gần đúng, cao hơn gối tạm khoảng 10~20mm. Tải từ xe tời sau đó được giải phóng chậm để tải được truyền sang 2 thanh treo đơn. 2 thanh treo đơn là cần thiết để cân bằng PS. PS 1 quan trọng nhất cho việc cân bằng nhịp. Tất cả vị trí các đốt còn lại sẽ được xác định bởi tim của PS 1. c. Đốt mố 2 Sau khi treo đốt mố 1, PS 2 gần FS sau đó được định vị theo sơ đồ và được treo bằng 1 thanh treo chính (khác với trường hợp PS 1). Một thanh treo chính là đủ trong trường hợp này vì đốt sẽ được dán keo và nối với đốt trước đó. d. Đốt thông dụng 1 TS đầu tiên sẽ được đặt phía trên PS gần chân FS, theo bản vẽ, với quy trình truyền tải tương tự từ xe tời sang các thanh treo. TS liền kề PS được xếp tạm ở vị trí cao để tạo chỗ cho các khe hở tích lũy giữa các TS còn lại khi chúng được nâng và treo từ LG. e. Các đốt thông dụng khác Sau đó các đốt thông dụng còn lại được treo từ dầm trên 2 thanh theo thứ tự đúng để đảm bảo các bề mặt tiếp xúc được khớp. Lưu ý : Khe hở giữa các TS/TS đã treo nên khoảng 100mm (hoặc 200mm giữa PS/TS) theo bản vẽ.

3.3 QUY TRÌNH ĐỊNH VỊ VÀ TREO CHO LẮP DỰNG TỪ PHÍA SAU LG

Trong trường hợp giao từ mặt đất là vấn đề, có thể giao từ phía sau LG, sử dụng phương pháp gọi là “Cấp ngược” (Back feeding). Đốt sẽ được giao bằng xe vận chuyển đốt chạy trên cầu cạn đã lắp dựng giữa một điểm tập kết chỉ định của vị trí LG. Sau đó, WT nâng đốt lên khỏi xe vận chuyển. Lưu ý : Các đốt phải được nâng theo bản vẽ sao cho chúng có thể đi qua AS & RS. Lan can của AS & RS phải được tháo để tạo đủ chỗ cho các đốt. Đốt mố đầu tiên đến bằng xe vận chuyển. Xe vận chuyển phải đỗ gần AS, theo bản vẽ.

Đốt mố đầu tiên ở vị trí như thể hiện dưới đây. Nó được đo đạc và điều chỉnh theo phương dọc và phương ngang so với tim, cao độ và các tọa độ lắp dựng yêu cầu.

Đốt mố thứ hai ở vị trí như thể hiện dưới đây.

Các đốt thông dụng: LẮP DỰNG NHỊP DÀI 27 MÉT:

LẮP DỰNG NHỊP DÀI 30 MÉT:

LẮP DỰNG NHỊP DÀI 31,25 MÉT:

LẮP DỰNG NHỊP DÀI 32 MÉT:

LẮP DỰNG NHỊP DÀI 35 MÉT:

LẮP DỰNG NHỊP DÀI 37 MÉT:

4. DI CHUYỂN LẠI, KEO EPOXY & PT TẠM

4.1 DI CHUYỂN LẠI CÁC ĐỐT

Một khi tất cả các đốt đã được nâng, treo và độ võng được sinh ra trong dầm chính, các đốt có thể được lắp ráp thành nhịp, lần lượt từng đốt một. Việc di chuyển lại đốt được thực hiện nhờ xe tời. Lắp các giá thép cho PT tạm trên các đốt (xem sơ đồ 4.3). Lưu ý : - Các giá thép sẽ được lấy từ nhịp đã lắp dựng trước đó để tái sử dụng.

  • Thu chặt hệ thống treo (các thanh & cáp), bằng cách dùng con đội thủy lực ở trên cùng của hệ thống treo, trước khi giải phóng đốt khỏi dầm dàn để giảm thiểu chuyển động của các đốt khi tải được truyền trong quá trình căn chỉnh.

4.2 QUÉT KEO EPOXY

Keo kết cấu Epoxy hai thành phần được sử dụng cho việc dán keo đốt và nó được pha chế theo yêu cầu của quy phạm dự án;

  1. Thời gian sống (Pot life) – thời gian trước khi keo epoxy đã trộn phải được quét lên bề mặt đúc khớp, thường được giới hạn ở 45 phút
  2. Để ngăn epoxy đi vào các ống căng ứng trước, các “Vòng phớt (O-Rings)” được sử dụng. Các “Vòng phớt” phải được làm từ vật liệu xốp đàn hồi và phải được lắp trước khi công tác quét epoxy bắt đầu.
  3. Mỗi đốt phải được nâng bằng xe tời và được đưa chậm vào tiếp xúc với đốt trước đó để “khớp khô” (dry match) kiểm tra sự căn chỉnh của các đốt.
  4. Trong lần chạy khô này, mối nối đang xem xét phải được đóng càng tốt càng có thể.
  5. Đốt dẫn sau đó phải được đưa về lại khoảng 200 mm.
  6. Thời điểm bắt đầu các thao tác trộn và thời gian cần cho việc trộn phải được ghi nhận.
  7. Epoxy đã pha phải được lấy ra khỏi thùng chứa và quét lên bề mặt bê tông trong thời gian sống của epoxy.
  8. Việc quét phải được thực hiện bằng tay sử dụng găng tay cao su.
  9. Epoxy được quét bằng tay, dùng găng tay, lên toàn bộ bề mặt của một trong các bề mặt đúc khớp tạo thành mối nối. Lưu ý : Đối với mỗi mối nối đúc khớp, thể tích epoxy tương ứng (diện tích mặt đốt với độ dày trung bình ước tính 2mm) phải được chuẩn bị trước để quét sản phẩm hiệu quả.
  10. Phải đặc biệt cẩn thận trong việc đảm bảo quét epoxy đều ở các vùng sau: a. Tại mặt dưới của các khóa cắt (shear keys) đực. b. Tại đầu mút ngoài của các cánh dầm trên. c. Ở các khu vực có nhiều ống nằm ở khoảng cách gần nhau.
  11. Sau khi việc quét epoxy hoàn thành, đốt dẫn được gắn vào đốt trước đó bằng cách di chuyển bằng xe tời cho đến khi các khóa cắt của đốt được ăn khớp và mối nối được đóng càng thực tế càng tốt.

4.3 PT TẠM

Căng ứng trước tạm được đưa vào mối nối sau khi epoxy được quét. Hệ thống PT tạm được tái sử dụng cho mỗi nhịp và nó gồm: • Các giá thép • Chốt cắt và chi tiết nhúng • Thanh căng cao 32mm và các phụ kiện liên quan Có 4 thanh PT sẽ được căng và chúng được đặt trên bản sàn. Tại lúc bắt đầu việc nối các đốt, các thanh trong hai đốt đầu tiên được căng. Sau đó, các thanh được ghép nối với các thanh tương ứng và mối nối tiếp theo được căng sau khi lắp giá (Các giá thép phải được lắp trước khi quét Epoxy). Quy trình này được lặp lại cho mỗi đốt của nhịp. Lưu ý : Các thanh được lấy từ nhịp đã lắp dựng trước đó một khi đốt đã được dán keo Epoxy. Yêu cầu căng là 430 kN cho mỗi thanh. Các thanh sẽ được căng đồng thời theo sơ đồ dưới đây. Căn chỉnh nhịp cuối cùng sẽ được thực hiện ở giai đoạn sau trong căn chỉnh nhịp.

2 1 1 2

4.4 ĐỘNG HỌC

5. CHUYỂN TẢI & PT VĨNH CỮU

Sau khi các đốt được dán keo epoxy và PT tạm được căng, kích hoạt các con đội hạ trên RS, FS để giải phóng đai ốc. Ghi nhận áp suất đọc được trên con đội hạ. Giảm giá trị đi 15 bar (= 100 kN cho mỗi 4 con đội hạ của 1 chân chống). Điều này tương đương xấp xỉ trọng lượng của Đốt mố. Căng nhịp bằng PT vĩnh cửu và hoàn thành việc truyền tải sang các gối tạm theo biện pháp thi công FVR-TEC-MST-3430-001. • Một khi tất cả PT vĩnh cửu đã được căng, tháo tất cả các thanh treo. • Một khi tất cả các thanh treo đã được tháo, chuẩn bị LG để di chuyển (Tham khảo FVR-TEC-MST-3230-006 cho nhịp 37m ; FVR-TEC-MST-3230-013 cho nhịp 35m ; FVR-TEC-MST-3230-014 cho nhịp 30m). Lưu ý: Một khi tất cả PT vĩnh cửu đã được căng, PT tạm có thể được tháo trước hoặc sau khi LG di chuyển.

6. NGUỒN LỰC SỬ DỤNG

6.1 THIẾT BỊ SỬ DỤNG

Thiết bị triển khai cho việc Lắp dựng, Keo Epoxy và PT Tạm. No. Mô tả Thông số Số lượng Đvt 1 Thiết bị định vị (setting-out) 1 bộ 2 Dụng cụ tay 1 bộ 3 Con đội thanh (Bar Jacks) 60 T 2 cái 4 Bơm Y26 / SPX 554 2 cái 5 Đai (Slings) 1 bộ 6 Móc cẩu (Shackle) 1 bộ 7 Biển báo an toàn 1 bộ 8 Thiết bị nâng 1 bộ 9 Giàn nâng (cherry picker) 1 bộ 10 Cẩu di động 1 bộ 11 Dầm lao (Launching Gantry) 1 bộ 12 Máy phát điện 1 bộ 13 Cờ-lê 1 bộ 14 Tời xích (Lever block) 1 bộ Lưu ý : Số lượng thiết bị nêu trên có thể thay đổi nếu cần.

6.2 NHÂN SỰ TRIỂN KHAI

Nhân sự triển khai cho công tác Lắp dựng theo các phân đoạn được liệt kê dưới đây.

No. Mô tả Chi tiết Số lượng 1 Kỹ sư trưởng tổng của 3 dầm lao của dự án FVR 1 2 Giám sát của LG liên quan FVR 1 3 Kỹ sư công trường FVR 1 4 Thợ lành nghề FVR 13 Lưu ý : - Số lượng nhân sự có thể thay đổi theo điều kiện công trường. - Nhân sự này phải được triển khai tại công trường.

6.3 VẬT TƯ SỬ DỤNG

Vật tư sử dụng cho công tác Lắp dựng theo các phân đoạn được liệt kê dưới đây. No. Mô tả Số lượng Đvt Ghi chú 1 Epoxy 17,5 L Cho mỗi mặt đúc khớp TS 2 Epoxy 28,0 L Cho mỗi mặt đúc khớp PS Lưu ý : Vật tư phải được Đại diện Chủ đầu tư phê duyệt trước khi bắt đầu công tác dán keo.

7. KẾ HOẠCH KIỂM TRA & THỬ NGHIỆM

Hồ sơ kiểm tra sẽ được lưu giữ cho tất cả các hoạt động quan trọng, đặc biệt là việc chọn đốt ở mặt đất, định vị các đốt treo, việc quét epoxy và lắp đặt PT tạm.

Các phiếu kiểm tra, báo cáo thử, chứng chỉ vật tư và tất cả các tài liệu khác cần thu thập được liệt kê trong ITP được quy định.

8. KIỂM SOÁT AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP

Đánh giá nguy hiểm và rủi ro (HRA) đã được thực hiện dưới dạng Phân tích an toàn công việc (Job Safety Analysis – JSA), bao gồm các hoạt động đặc thù liên quan đến việc lắp dựng nhịp bằng Dầm lao. Các nội dung này được Cán bộ HSE rà soát nhằm đảm bảo mọi nguy hiểm đã được xác định và các biện pháp kiểm soát đầy đủ đã được đặt ra. Tất cả nhân sự phải luôn trang bị đồ bảo hộ cá nhân (PPE) phù hợp.

8.1 PHÂN TÍCH AN TOÀN CÔNG VIỆC (JSA) / PHÂN TÍCH NGUY HIỂM & ĐÁNH GIÁ RỦI RO (HRA) / BIỆN PHÁP LÀM VIỆC AN TOÀN (SWMS)

JSA đã được hoàn thành bởi Phòng Kỹ thuật và được Phòng HSE rà soát. Nó cũng cần được đội thi công rà soát trước khi các hoạt động được thực hiện. Tài liệu này đã xác định các nguy hiểm liên quan đến các hoạt động trong việc lắp dựng nhịp bằng dầm lao và nêu chi tiết các biện pháp cần áp dụng để giảm thiểu hoặc loại bỏ các rủi ro đã xác định. Tài liệu kèm #1

8.2 CÔNG CỤ VÀ THIẾT BỊ

Toàn bộ công cụ và thiết bị cho công việc phải ở tình trạng an toàn và phù hợp với mục đích sử dụng. Khi áp dụng, giấy đăng ký, chứng chỉ phải được xuất trình và giấy chứng nhận thử nghiệm phải sẵn sàng để kiểm tra.

Vào đầu mỗi ca làm việc, thiết bị phải được kiểm tra trực quan về độ chắc chắn cơ học và kết cấu. Tất cả thiết bị phải được kiểm tra cẩn thận và tất cả ống mềm và khớp nối được kiểm tra rò rỉ và tình trạng chung.