1. GIỚI THIỆU
1.1 MÔ TẢ DỰ ÁN
Mục đích của quy trình này là mô tả việc lắp đặt các gối tạm, con đội nhịp (span jacks), hệ thống trượt & gối vĩnh cửu đỡ các nhịp sẽ được lắp dựng bằng dầm lao (launching gantries) sử dụng phương pháp lắp dựng từng nhịp cho Dự án Metro Tuyến 1 TP.HCM, và mô tả quá trình điều chỉnh căn chỉnh nhịp sử dụng hệ thống trượt.
1.2 PHẠM VI CÔNG VIỆC
Quy trình này được lập để áp dụng trong phạm vi công việc và áp dụng cho tất cả các nhịp cấu thành kết cấu phần trên cầu cạn của Dự án Metro Tuyến 1 TP.HCM được lắp dựng bằng dầm lao sử dụng phương pháp lắp dựng từng nhịp.
Nó cũng mô tả các công cụ, thiết bị, máy móc, vật tư và nhân công sẽ được sử dụng cho hoạt động này cùng với phân tích rủi ro của các thao tác.
1.3 TỔNG QUAN
Để cho phép sự dịch chuyển do giao thông metro hoặc thời tiết gây ra, mỗi nhịp được lắp dựng phải được đặt lên các gối.
Tuy nhiên, các gối này, gọi là “Gối vĩnh cửu (PB)”, không được thiết kế để đỡ tải trọng của Dầm lao (Launching Gantry). Do đó, cần phải lắp trước các gối chắc hơn, gọi là “Gối tạm (TB)” trong quá trình lắp dựng nhịp.
Tổng cộng có 4 loại Gối vĩnh cửu khác nhau tùy theo thiết kế của nhịp:
Loại Kích thước (mm) Mô tả nhịp Trọng lượng gần đúng EB1 500 x 850 x 90 35m > Chiều dài nhịp > 30m ; Bán kính cong R > 1300m 126,2 kg EB2 450 x 600 x 90 30m > Chiều dài nhịp > 25m ; Bán kính cong R > 1300m 79,7 kg EB3 400 x 600 x 90 25m > Chiều dài nhịp > 15m ; Bán kính cong R > 1300m 70,7 kg EB4 500 x 850 x 90 Chiều dài nhịp > 35m ; Bán kính cong R > 1300m Nhịp nhà ga 35m trong tương lai 126,2 kg Bán kính cong R < 1300m
Lưu ý : Tên loại EB1 được sử dụng trong các bản vẽ của tài liệu này. Chiều cao của cả 4 loại đều như nhau nên động học của việc lắp/tháo giữ nguyên cho tất cả.
Trước khi lắp dựng nhịp, phải tháo gối vĩnh cửu vì nó không được thiết kế để chịu tải trọng LG.
Các gối tạm được sử dụng để đỡ tải trọng từ nhịp, dầm lao và các tác động khác như gió và tải trọng động thi công, tải trọng xe vận chuyển đốt và tải trọng từ bố trí nhịp thả (drop-in span arrangement), tạm thời trong giai đoạn thi công.
Các tác động tải trọng này ở các giai đoạn lắp dựng khác nhau có thể vượt xa tải trọng khai thác của gối vĩnh cửu và do đó cần các gối tạm.
Tải trọng của nhịp được truyền đến các gối tạm từ dầm lao trong quá trình căng ứng trước vĩnh cửu.
Ống chèn 100x50x500mm được đổ bê tông sẽ được sử dụng làm gối tạm để đỡ nhịp trong quá trình lắp dựng.
Các ống chèn được đổ bê tông được xếp chồng theo yêu cầu để đạt chiều cao. Trọng lượng của một ống khoảng 8,3 kg, dễ dàng cầm tay nên không cần chỉ dẫn đặc biệt.
Tham khảo tài liệu kèm #4 để biết thêm thông tin.
Các gối tạm phải được đặt đúng vị trí như thể hiện trên các bản vẽ liên quan. Việc định vị các gối tạm ở vị trí khác sẽ gây ra ứng suất không chấp nhận được trên kết cấu phần trên, đầu mố và các thành phần kết cấu dưới khác.
Con đội nhịp + con đội đẩy căn chỉnh nhịp được sử dụng để căn chỉnh nhịp, theo phương dọc và phương ngang. Trước bước cuối cùng (thu hoàn toàn con đội nhịp và truyền tải từ con đội nhịp sang gối vĩnh cửu), sử dụng các con đội đẩy căn chỉnh nhịp ngang và dọc để điều chỉnh và căn chỉnh nhịp đã dựng.
Có 4 con đội nhịp (SJ): 2 cái đặt trên mố trước 2 cái đặt trên mố sau
Mỗi con đội nhịp có 1 con đội đẩy căn chỉnh nhịp dọc và 1 con đội đẩy căn chỉnh nhịp ngang để điều chỉnh căn chỉnh nhịp.
Lưu ý : Có thể tái sử dụng bằng cách di dời cùng một con đội đẩy. Việc lắp đặt gối tạm & hệ thống căn chỉnh nhịp (con đội nhịp + con đội đẩy căn chỉnh nhịp với hộp trượt) phải hoàn thành trước khi nâng bất kỳ đốt nào của nhịp.
1.4 ĐỊNH NGHĨA
Tổng quát Con đội đẩy
LG Dầm lao (Launching Gantry) TFR Con đội đẩy (bên) phải (pier) phía trước MG Dầm chính (Main Girder) TFL Con đội đẩy (bên) trái (pier) phía trước PB Gối vĩnh cửu (Permanent Bearing) TRR Con đội đẩy (bên) phải (pier) phía sau TB Gối tạm (Temporary Bearing) TRL Con đội đẩy (bên) trái (pier) phía sau SJ Con đội nhịp (Span Jack) LFL Con đội đẩy (bên) phải (pier) phía trước phương dọc PS Đốt mố (Pier Segment) LFR Con đội đẩy (bên) trái (pier) phía trước phương dọc TS Đốt thông thường (Typical Segment) LRL Con đội đẩy (bên) phải (pier) phía sau phương dọc LRR Con đội đẩy (bên) trái (pier) phía sau phương dọc
1.5 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG VIỆC
Công việc sẽ được thực hiện từng bước như mô tả tóm tắt trong sơ đồ quy trình công việc như dưới đây:
2. QUY CÁCH, TIÊU CHUẨN VÀ TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
• Bản vẽ động học FVR-TEC-DWG-3240-017
3. QUY TRÌNH LẮP ĐẶT
3.1 KIỂM TRA TRƯỚC KHI TỰ DI CHUYỂN CỦA LG
Trước khi bắt đầu lắp đặt gối tạm, kiểm tra rằng:
- Mặt ngang của các gối và các chi tiết của chúng đã được làm sạch dầu mỡ và/hoặc bụi;
- Tất cả công nhân đều được phổ biến đầy đủ về công việc sẽ thực hiện;
- Cao độ đỉnh bệ gối đã đạt yêu cầu trước khi lắp dựng nhịp.
3.2 LẮP ĐẶT GỐI THÔNG THƯỜNG
Phần này nêu chi tiết việc lắp đặt thông thường của các gối khác nhau và áp dụng cho tất cả các nhịp có ít nhất một nhịp đã được lắp dựng trước đó. Quy trình liệt kê trong tài liệu này giả định rằng các gối vĩnh cửu đã được định vị trước khi LG đến các mố liên quan. Lưu ý: Trong trường hợp các gối vĩnh cửu chưa được định vị, bỏ qua mục 3.2.1.
3.2.1 Tháo Gối vĩnh cửu (PB)
Nếu các Gối vĩnh cửu đã được lắp đặt bởi đơn vị khác, thì chúng phải được tháo cẩn thận và lưu trữ an toàn trên đỉnh mố và được bảo vệ tốt, trước khi lắp dựng nhịp.
- Dùng bút đánh dấu đánh dấu 4 cạnh của PB trên bệ, sử dụng thước chữ L để hỗ trợ xác định vị trí để lắp gối trở lại.
Lưu ý: Không được đánh dấu PB bằng bất kỳ bút đánh dấu nào có dung môi.
- Đai cẩu quấn quanh PB và nối với tời xích (lever block). Nối tời xích vào sàn của Chống trước hoặc một đoạn thép được căng giữa các bệ ở phía đối diện. Công nhân kéo tời xích để di chuyển PB.
Tham khảo tài liệu kèm #3, Tháo PB.
3.2.2 Lắp đặt Gối tạm (TB)
- Làm sạch bệ đầu mố khỏi dầu mỡ và bụi
- Đặt ván ép lên trên bệ
- Đặt và xếp chồng các ống chèn được đổ bê tông để tạo thành TB như sơ đồ dưới đây
- Đặt ván ép lên trên các ống chèn
3.2.3 Lắp đặt hệ thống căn chỉnh nhịp
- Trước khi lắp dựng nhịp: Con đội nhịp (SJ) phải được đặt trên đầu mố theo sơ đồ.
- Làm sạch đầu mố, nâng và lắp SJ (hành trình = 45mm)
- Lắp lên trên SJ, 6 tấm thép dày 20mm, sau đó 1 tấm thép dày 25mm và cuối cùng 1 tấm thép dày 20mm ở trên cùng
Lưu ý : Tấm thép dày 20mm & 25mm trên SJ sẽ được sử dụng ở giai đoạn sau.
Lắp dựng nhịp: Truyền nhịp lên con đội
Hoàn thành giai đoạn căng 2: truyền nhịp sang gối tạm
3.2.4 Tháo Gối tạm & lắp đặt Gối vĩnh cửu
Việc lắp đặt PB phải được thực hiện sau khi LG tự di chuyển vì PB không thể chịu tải trọng LG.
- Đẩy hoàn toàn SJ (hành trình = 45mm): trọng lượng nhịp sẽ được truyền sang SJ
- Vặn vòng khóa của SJ.
- Tháo cẩn thận TB & ván ép bằng tay.
- Lắp cẩn thận PB bằng tời xích và đai cẩu (tham khảo tài liệu kèm #3, Lắp đặt PB). Lắp lên trên PB 3 tấm thép dày 10mm bằng tay (Trọng lượng gần đúng của 1 tấm thép = 35 kg).
3.2.5 Điều chỉnh căn chỉnh nhịp
Căn chỉnh nhịp sẽ được thực hiện bằng cách “đẩy” theo phương ngang và phương dọc. Chuyển động ngang và dọc được thực hiện bằng các con đội đẩy “ngang”. Ví dụ:
Để di chuyển nhịp sang phải (theo hướng di chuyển), đẩy các con đội căn chỉnh nhịp sang phải (chỉ có 2 con đội đẩy liên quan).
Để di chuyển nhịp sang trái (theo hướng di chuyển), đẩy các con đội căn chỉnh nhịp sang trái (chỉ có 2 con đội đẩy liên quan).
Để xoay nhịp, đẩy 1 con đội căn chỉnh nhịp và con đội đối diện trên mố kia.
- Xem hình ảnh dưới đây
Lưu ý: Có thể và rất nên vận hành hệ thống căn chỉnh nhịp ở một đầu một lúc.
Việc kiểm soát căn chỉnh sẽ được thực hiện bằng đo đạc. Mỗi đốt có 4 điểm tham chiếu đo đạc, như thể hiện trên hình:
FVR sẽ lấy làm tham chiếu điểm tham chiếu đo đạc lắp ở tâm của mỗi mố và căn chỉnh điểm tham chiếu đo đạc của đốt mố với chúng. Lưu ý : Điều chỉnh toàn bộ nhịp bằng con đội trượt cho đến khi nằm trong dung sai.
3.2.6 Tháo hệ thống trượt
Thu hoàn toàn SJ (hành trình = 0mm). Nhịp phải tì trên tấm thép trên PB.
Tháo cẩn thận 1 tấm thép dày 20mm trên SJ
Đẩy SJ (hành trình = 40mm), để tạo khe hở 14mm trên tấm thép PB.
Vặn vòng SJ và truyền tải từ thủy lực sang đai ốc vòng.
Tháo cẩn thận 2 tấm thép dày 10mm trên PB
Thu hoàn toàn SJ (hành trình = 0mm). Nhịp phải tì trên tấm thép trên PB.
Tháo cẩn thận 1 tấm thép dày 25mm trên SJ
Đẩy SJ (hành trình = 40mm), để tạo khe hở 9mm trên tấm thép PB.
Vặn vòng SJ và truyền tải từ thủy lực sang đai ốc vòng.
Tháo cẩn thận 1 tấm thép dày 10mm trên PB
Kiểm tra lại căn chỉnh nhịp.
- Nếu căn chỉnh không đạt, làm lại quy trình “3.2.5 Điều chỉnh căn chỉnh nhịp”
- Nếu căn chỉnh đạt, chuyển sang bước tiếp theo.
Thu hoàn toàn SJ (hành trình = 0mm)
Truyền tải nhịp từ SJ sang PB bằng cách thu 2 SJ trên mố trước và 2 SJ trên mố sau cùng một lúc.
Tháo cẩn thận các tấm thép trên SJ
Tháo cẩn thận SJ
4. NGUỒN LỰC SỬ DỤNG
4.1 THIẾT BỊ SỬ DỤNG
Thiết bị triển khai cho công tác căn chỉnh nhịp.
No. Mô tả Thông số Số lượng Đvt Ghi chú 1 Dụng cụ định vị (setting-out) 1 bộ 2 Dụng cụ tay 1 bộ 3 Con đội nhịp (Span Jacks) Hi-Force (HFL2502) 1 bộ Hành trình = 45mm 4 Bơm Y26 / SPX 554 1 bộ 5 Xích 1 bộ 6 Đai cẩu 1 bộ 7 Móc cẩu (Shackle) 1 bộ 8 Biển báo an toàn 1 bộ 9 Thiết bị nâng 1 bộ 10 Già nâng (cherry picker) 1 bộ 11 Máy phát điện 1 bộ 12 Cờ-lê 1 bộ 13 Tời xích (Lever block) 1 bộ
Lưu ý: Số lượng thiết bị nêu trên có thể thay đổi khi cần thiết.
4.2 NHÂN SỰ TRIỂN KHAI
Nhân sự triển khai cho công tác căn chỉnh nhịp theo sơ đồ tổ chức chi tiết dưới đây
Lưu ý: - Số lượng nhân sự có thể thay đổi theo điều kiện công trường.
4.3 VẬT TƯ SỬ DỤNG
Vật tư sử dụng cho công tác căn chỉnh nhịp theo các phân đoạn được liệt kê dưới đây. No. Mô tả Ghi chú 1 Dầu mỡ 2 Ván ép 3 Tấm chèn thép 300x300mm (chiều cao = 25 và 20mm) 870x520mm (chiều cao = 10mm) Lưu ý: Mô tả và nguồn vật tư có thể thay đổi theo điều kiện công trường, nhà thầu phụ, tiến độ, chất lượng, v.v.
5. KẾ HOẠCH KIỂM TRA & THỬ NGHIỆM
Hồ sơ kiểm tra sẽ được lưu giữ cho tất cả các hoạt động quan trọng, đặc biệt là việc định vị các chân chống của dầm lao, mức hành trình và áp suất của các con đội chống. Các phiếu kiểm tra, báo cáo thử, chứng chỉ vật tư và tất cả các tài liệu khác cần thu thập được liệt kê trong ITP nội bộ.
6. KIỂM SOÁT AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP
Đánh giá nguy hiểm và rủi ro (HRA) đã được thực hiện dưới dạng Phân tích an toàn công việc (Job Safety Analysis – JSA), bao gồm các hoạt động đặc thù liên quan đến việc lắp đặt TB và hệ thống trượt. Các nội dung này được Cán bộ HSE rà soát nhằm đảm bảo mọi nguy hiểm đã được xác định và các biện pháp kiểm soát đầy đủ đã được đặt ra. Tất cả nhân sự phải luôn trang bị đồ bảo hộ cá nhân (PPE) phù hợp.
6.1 PHÂN TÍCH AN TOÀN CÔNG VIỆC (JSA) / PHÂN TÍCH NGUY HIỂM & ĐÁNH GIÁ RỦI RO (HRA) / BIỆN PHÁP LÀM VIỆC AN TOÀN (SWMS)
JSA đã được hoàn thành bởi Phòng Kỹ thuật và được Phòng HSE rà soát. Nó cũng cần được đội thi công rà soát trước khi các hoạt động được thực hiện. Tài liệu này đã xác định các nguy hiểm liên quan đến các hoạt động trong việc lắp đặt TB và hệ thống trượt và nêu chi tiết các biện pháp cần áp dụng để giảm thiểu hoặc loại bỏ các rủi ro đã xác định. Tài liệu kèm #1
6.2 CÔNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
Toàn bộ công cụ và thiết bị cho công việc phải ở tình trạng an toàn và phù hợp với mục đích sử dụng. Khi áp dụng, giấy đăng ký, chứng chỉ phải được xuất trình và giấy chứng nhận thử nghiệm phải sẵn sàng để kiểm tra.
Vào đầu mỗi ca làm việc, thiết bị phải được kiểm tra trực quan về độ chắc chắn cơ học và kết cấu. Tất cả thiết bị phải được kiểm tra cẩn thận và tất cả ống mềm và khớp nối được kiểm tra rò rỉ và tình trạng chung.
7. TÀI LIỆU KÈM THEO
TÀI LIỆU KÈM #1: PHÂN TÍCH NGUY HIỂM VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO (HRA)
TÀI LIỆU KÈM #2: THƯ MÔ TẢ KỸ THUẬT CON ĐỘI NHỊP (SPAN JACK DATA SHEET)
TÀI LIỆU KÈM #3: TRÌNH TỰ THÁO VÀ LẮP GỐI VĨNH CỮU
TÀI LIỆU KÈM #4: GỐI TẠM BẰNG ỐNG CHÈN ĐỔ BÊ TÔNG
1. Tổng quát
Các ống chèn 100x50x500 được đổ bê tông sẽ được sử dụng làm gối tạm. Chúng được xếp chồng theo yêu cầu để đạt chiều cao như dưới đây. Diện tích tiếp xúc của gối là 500x500mm.
Cường độ nén của bê tông ở 28 ngày: 35 MPa
Ví dụ về gối tạm sử dụng ống chèn được đổ bê tông
2. Tác động tải trọng lên gối tạm
2.1. Tải trọng thẳng đứng V1:
Theo tính toán của dầm lao, tải trọng thẳng đứng lớn nhất được truyền đến nhịp qua chống sau xảy ra khi dầm lao nâng đốt bằng phương pháp kéo lùi (back feeding) ở khoảng cách 13m trong quá trình lắp dựng nhịp 37m.
Tải trọng thẳng đứng truyền đến 2 gối tạm chịu lực nhất bao gồm:
- Tải phản lực từ dầm lao + trọng lượng các đốt: tham khảo báo cáo tính toán của dầm lao đính kèm trong tài liệu kèm #6, điều kiện tải – 7, trang 61, giá trị là 5495 kN.
- Nửa trọng lượng của nhịp 37m đã dựng: Nhịp 37m có 14 đốt, trọng lượng một đốt là 42 tấn. Tải trọng áp dụng lên 2 gối tạm chịu lực nhất sẽ là 14 x 42/2 = 294 tấn = 2940 kN
- Nửa trọng lượng xe vận chuyển 24 tấn truyền đến 2 gối chịu lực nhất = 120 kN Tổng tải trọng thẳng đứng trên 2 gối tạm = 5495 + 2940 + 120 = 8555 kN Tải trọng thẳng đứng trên 1 gối tạm = 8555/2 = 4278 kN
2.2. Tải gió theo phương ngang (tốc độ gió 45m/s):
Tải trọng này bao gồm tải gió từ dầm lao truyền đến 2 gối tạm chịu lực nhất qua chống sau và một nửa tác động tải gió lên nhịp 37m đã dựng.
- Tốc độ gió 45 m/s
- Áp lực gió, p 1,241 kN/m2
- Tải gió truyền đến 2 gối TB chịu lực nhất được tính như dưới đây:
3. Kiểm tra gối tạm
Kiểm tra áp lực thẳng đứng: Áp lực = 1,25x4278x1000/(500x500) = 21,4 MPa < 0,85f’c = 0,85x35 = 29,7 MPa OK Kiểm tra trượt:
Tải thẳng đứng (kN) Tải ngang (kN) Tỷ số Kết luận 4278 364 0,09 < 0,2, OK
GHI CHÚ: 1,25 : hệ số tải trọng 0,2 : hệ số ma sát giữa bê tông (dầm U) và thép (ống chèn)
TÀI LIỆU KÈM #5: DẦM LAO L91 - BÁO CÁO TÍNH TOÁN