Chuyển đến nội dung
lưu trữ và xếp chồng đốt đúc sẵn

1. GIỚI THIỆU

1.1 MỤC ĐÍCH CỦA TÀI LIỆU

Mục đích của tài liệu này là mô tả quy trình thao tác phải tuân thủ đối với việc lưu trữ đốt bê tông đúc sẵn, và đảm bảo mọi công việc được thực hiện an toàn theo bản vẽ kỹ thuật và quy phạm của dự án.

1.2 MÔ TẢ DỰ ÁN

Dự án Xây dựng Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh – đoạn Bến Thành – Suối Tiên (Tuyến 1), Gói thầu 2 gồm cầu cạn dài khoảng 12 km, được lắp dựng bằng phương pháp lắp dựng từng nhịp (span-by-span).

Engineering figure: f1 general layout pre casting yard

1.3 PHẠM VI CÔNG VIỆC

Biện pháp thi công này nêu nguyên tắc lưu trữ tất cả các đốt bê tông đúc sẵn tại khu vực lưu trữ của bãi đúc, cấu thành cầu cạn của Dự án Metro Tuyến 1 – TP.HCM.

1.4 TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • Quy phạm (Specifications):
    • Tham chiếu điều 12.4.2 “Chuyên chở, lưu trữ và vận chuyển đốt đúc sẵn” (Precast segment handling, storage and transport) từ Quy phạm thi công tổng quát (Outline Construction Specification) Gói 2: Hạ tầng (Elevated & Depot).
  • Biện pháp thi công (Method Statement):
    • Biện pháp thi công “Công tác nâng và di chuyển đốt” (Segment lifting & handling works) – HCMC-261-CSYD-CWS-MST-00023
    • Biện pháp thi công “Giao nhận và vận chuyển đốt” (Segment delivery & transportation) – HCMC-261-CSYD-CWS-MST-00027
  • Bản vẽ (Drawing):
    • Bản vẽ kỹ thuật “Bãi đúc - Cơ sở lưu trữ đốt” (Precasting yard - Segment storage facilities) – FVR-TEC-DWG-3140-003

Tất cả tài liệu tham khảo đều đề cập đến bản sửa đổi mới nhất được phát hành.

1.5 ĐỊNH NGHĨA

Trong các Điều khoản & điều kiện này, ý nghĩa được gán cho các từ và biểu đạt như sau:

  • “PCY” nghĩa là bãi đúc sẵn (Precasting yard)
  • “Khung nâng đốt” hoặc “Dầm dàn” (Segment lifting frame / Spreader beam) nghĩa là khung cần thiết để nâng và vận chuyển đốt hoàn chỉnh từ khuôn đến khu vực hoàn thiện hoặc khu vực lưu trữ. Thiết bị này phải được thiết kế sao cho không gây biến dạng vĩnh viễn cho đốt trong quá trình nâng, vận chuyển hoặc đặt lên rơ-moóc trước khi giao tại công trường.
  • “Lưu trữ một lớp đơn” (Simple layer storage) nghĩa là các đốt được lưu trữ kề bên nhau mà không xếp chồng
  • “Xếp chồng” (Stacking) nghĩa là đặt 2 đốt phía trên và bên trong 3 đốt của lớp 1 được kê trên các khối đỡ bê tông.

Các định nghĩa bổ sung được nêu trong mục 1.5 “Định nghĩa” của Biện pháp thi công “Công tác đúc sẵn tổng quát tại bãi đúc” (General precasting works at precasting yard) HCMC-261-CSYD-CWS-MST-00023.

2. NGUY HIỂM AN TOÀN & MÔI TRƯỜNG

2.1 PHÂN TÍCH NGUY HIỂM & ĐÁNH GIÁ RỦI RO

Phân tích nguy hiểm và đánh giá rủi ro được thực hiện và đính kèm trong từng Biện pháp thi công. Tài liệu này sẽ xác định mọi nguy hiểm nhằm đảm bảo các biện pháp và chiến lược kiểm soát đầy đủ được áp dụng để giảm thiểu rủi ro hết mức có thể.

Tất cả nhân sự thực hiện công việc sẽ được đào tạo đúng cách dưới sự giám sát của đội ngũ có kinh nghiệm. Ngoài ra, tất cả nhân sự phải trang bị đồ bảo hộ cá nhân (PPE – Personal Protective Equipment) phù hợp, như giày bảo hộ, mũ bảo hộ, áo phản quang và dây an toàn khi cần thiết.

2.2 CÔNG CỤ VÀ THIẾT BỊ

Tất cả công cụ và thiết bị phải ở tình trạng an toàn trước khi sử dụng và phù hợp với mục đích sử dụng.

2.3 ỨNG PHÓ SỰ CỐ

Trong trường hợp xảy ra tai nạn/sự cố, việc ứng phó sẽ được thực hiện theo quy trình phù hợp, ví dụ:

  • Hành động khắc phục, đề xuất các biện pháp nhằm đảm bảo Tai nạn/Sự cố được xử lý triệt để theo yêu cầu, do người có trách nhiệm quản lý trong một thời hạn mục tiêu.
  • Hành động phòng ngừa, đề xuất các biện pháp nhằm đảm bảo Tai nạn/Sự cố không bao giờ tái diễn, bao gồm ví dụ: Cuộc họp công cụ (Toolbox Meeting – TBM) do Cán bộ An toàn chủ trì nhằm đảm bảo Đội ngũ Công trường (Công nhân, Giám sát & Kỹ sư) hiểu đầy đủ phương pháp & rủi ro.

3. NGUỒN LỰC THI CÔNG

3.1 NHÂN SỰ

Nhân sự tham gia bao gồm:

  • Cán bộ giám sát PCY
  • Cán bộ giám sát khu lưu trữ
  • Thợ vận hành cẩu dầm (gantry crane) (50 tấn)
  • Thợ cẩu (rigger)
  • Công nhân

3.2 MÁY MÓC VÀ DỤNG CỤ

Các thiết bị sau sẽ được sử dụng:

  • Cẩu dầm (gantry crane) 50 tấn
  • Dầm dàn (spreader beam)
  • Xích / đai cẩu / móc cẩu (shackle)
  • Dụng cụ tay

3.3 VẬT TƯ

  • Khối đỡ đốt (loại A & B)
  • Gỗ hoặc ván ép
  • Bao cát

4. QUY TRÌNH THI CÔNG

4.1 PHẦN CHU BỊ

Khi đốt (trọng lượng tối đa 42 tấn) sẵn sàng để nâng (tham khảo biện pháp thi công “Công tác nâng và di chuyển đốt” HCMC-261-CSYD-CWS-MST-00023) và toàn bộ công tác hoàn thiện cho đốt đó đã hoàn thành, đốt sẽ được chuyển đến khu vực lưu trữ.

Khu vực lưu trữ gồm hai tuyến lưu trữ. Mỗi tuyến dài xấp xỉ 230m, rộng 31,5m và được phục vụ bởi một cẩu dầm 50 tấn.

Engineering figure: figure 2 segment storage facilities general layout

Mỗi đốt phải được lưu trữ cùng các đốt khác của cùng một nhịp trong khu vực được chỉ định bởi cán bộ giám sát lưu trữ. Việc bố trí lưu trữ các đốt phải thuận tiện cho việc lấy ra sau này theo trình tự lắp dựng, mà không cần sắp xếp lại trong khu vực xếp chồng. Việc bố trí bắt đầu từ khu vực hoàn thiện đến hết khu vực lưu trữ.

4.2 NGUYÊN TẮC LƯU TRỮ

Dung lượng của khu vực lưu trữ chỉ một lớp là 360 đốt, trong khi dung lượng của khu vực lưu trữ theo phương pháp xếp chồng là 520 đốt như giải thích dưới đây:

  • Lớp 1 lưu trữ đốt

Trên mỗi tuyến lưu trữ (31,5m), 9 đốt có thể được lưu trữ theo phương dọc trên cùng một hàng, tuân thủ khoảng cách bên tối thiểu từ 400 đến 1145mm, và khoảng cách đầu cuối 300mm như sau:

4 đốt đúc đầu tiên phải được lưu trữ ở lớp 1, tại các vị trí xen kẽ nơi chúng sẽ chịu tải từ lớp 2 lưu trữ đốt.

Engineering figure: figure 3 1st layer of segment storage transversal section
  • Lớp 2 lưu trữ đốt

Hai đốt sẽ được xếp chồng trên 2 đốt của lớp 1, theo nguyên tắc: - Đốt lớp 2 xếp chồng sẽ được lưu trữ theo phương ngang (transversally) - Đốt mố (pier segment) của nhịp sẽ được lưu trữ như lớp 1, không có đốt nào xếp chồng trên nó.

Engineering figure: figure 4 2nd layer of segment storage longitudinal section

4.3 KHỐI ĐỠ ĐỐT

Tất cả các đốt đúc sẵn phải được kê vững chắc để lưu trữ theo hệ thống tì ba điểm phía dưới. Mặt đất hoặc khoảng trống giữa các khối đỡ đốt phải được dọn sạch và làm phẳng để ngăn đốt được tì ở bất kỳ vị trí nào khác ngoài các khối đỡ.

  • Lớp 1 lưu trữ đốt

Mỗi đốt lưu trữ ở lớp 1 sẽ được đỡ bởi ba khối đỡ bê tông đặt trên mặt đất như:

  • Loại A: dùng cho đốt chịu tải từ lớp 2 lưu trữ đốt
Engineering figure: figure 5 segment support blocks type a for loaded segments
  • Loại B: dùng cho đốt xếp đơn lớp hoặc không chịu bất kỳ đốt lớp 2 nào
Engineering figure: figure 6 segment support blocks type b for unloaded segments

Với cả hai loại khối đỡ, gỗ phải được dùng làm gối tựa tạm giữa khối bê tông và đốt, nhằm tránh làm hỏng đốt.

  • Lớp 2 lưu trữ đốt

Đối với lớp 2 lưu trữ đốt, hệ tì ba điểm phải bằng bao cát có kích thước 500 (dài) x 300 (rộng) x 150 (cao) (mm). Ba điểm đỡ này sẽ cho phép đốt phân bố tải trọng mà không gây xoắn cho đốt đang chịu tải.

Engineering figure: figure 7 sand bags or equivalent

4.4 VẬN CHUYỂN ĐỐT TỚI CẦU LẮP DỰNG

Việc di chuyển đốt phải được thực hiện cẩn thận.

Các đốt sẽ được lấy khỏi khu vực lưu trữ để vận chuyển đến các vị trí lắp dựng, khi cần theo tiến độ lắp dựng. Trước khi rời khu vực lưu trữ, mỗi đốt phải được kiểm tra.

Để biết chi tiết, tham khảo biện pháp thi công “Giao nhận và vận chuyển đốt” (Segment delivery & transportation) HCMC-261-CSYD-CWS-MST-00027

5. ĐIỂM DỪNG (HOLD POINT) CỦA HOẠT ĐỘNG

Các điểm dừng (hold points) sẽ được xác định trong Kế hoạch Kiểm tra & Thử nghiệm. Tham khảo ITP “Sản xuất đốt đúc sẵn” (Precast segment production)

6. KIỂM TRA & HỒ SƠ

Toàn bộ Phiếu kiểm tra / danh mục kiểm tra (check-lists) & hồ sơ tài liệu sẽ được xác định trong Kế hoạch Kiểm tra & Thử nghiệm. Tham khảo ITP “Sản xuất đốt đúc sẵn” (Precast segment production)

7. TÀI LIỆU KÈM THEO

7.1 Phụ lục 1: CƠ SỞ LƯU TRỮ ĐỐT – MẶT BẰNG TỔNG THỂ

7.2 Phụ lục 2: CƠ SỞ LƯU TRỮ ĐỐT – TUYẾN 1 & 2

7.3 Phụ lục 3: CƠ SỞ LƯU TRỮ ĐỐT – TUYẾN 1

7.4 Phụ lục 4: CƠ SỞ LƯU TRỮ ĐỐT – TUYẾN 2

7.5 Phụ lục 5: CƠ SỞ LƯU TRỮ ĐỐT – BỐ TRÍ ĐỐT – MẶT BẰNG

7.6 Phụ lục 6: CƠ SỞ LƯU TRỮ ĐỐT – BỐ TRÍ ĐỐT – MẶT CẮT A-A / B-B / C-C

7.7 Phụ lục 7: CƠ SỞ LƯU TRỮ ĐỐT – KHỐI ĐỠ ĐỐT

7.8 Phụ lục 8: PHÂN TÍCH NGUY HIỂM & ĐÁNH GIÁ RỦI RO