1. GIỚI THIỆU
1.1 Mục đích của tài liệu
Mục đích của biện pháp thi công này là định nghĩa một quy trình giao và vận chuyển các đốt đúc sẵn từ Bãi đúc sẵn đến lắp dựng các dầm cầu cạn của Dự án Metro Tuyến 1 TP.HCM, với sự xem xét các yếu tố sau:
- Tuyến đường giao hàng
- Hạn chế về kích thước và trọng lượng
- Việc xin giấy phép cho các đốt liên quan
1.2 Mô tả Dự án
Dự án Xây dựng Đường sắt Đô thị TP.HCM – đoạn Bến Thành – Suối Tiên (Tuyến 1), Gói hợp đồng 2 bao gồm khoảng 12 km kết cấu cầu cạn, lắp dựng bằng phương pháp lắp dựng từng nhịp. Tất cả các hoạt động liên quan đến việc chế tạo các đốt đúc sẵn bê tông cốt thép sẽ được thực hiện tại Bãi đúc sẵn, nằm trên đường số 11, phường Long Bình, Quận 9, TP.HCM.

Hình 1: Bố trí tổng thể – Bãi đúc sẵn
1.3 PHẠM VI CÔNG VIỆC
Phạm vi của biện pháp thi công này bao gồm:
- bốc và chằng buộc đốt lên rơ-moóc tại bãi đúc sẵn
- xác định bất kỳ chướng ngại vật nào dọc theo tuyến đường giao hàng
- So sánh các thông số của đốt với quy định pháp luật về chiều cao, chiều rộng, chiều dài, trọng lượng tốt
- Kiểm tra bất kỳ hạn chế nào về thời gian di chuyển của rơ-moóc
- Yêu cầu giấy phép của Sở Giao thông Vận tải
- Thực hành lịch sự thông báo cho các cơ quan chính phủ liên quan về giấy phép đã được phê duyệt
- Thời gian giao hàng mục tiêu cho 1 nhịp Các công việc tại công trường như điều tiết giao thông cục bộ tại điểm giao, dỡ và nâng đốt sẽ được đề cập trong biện pháp thi công riêng thuộc phần lắp dựng đốt.
2. RỦI RO AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG
2.1 Đánh giá nguy hiểm và rủi ro (HRA)
HRA được thực hiện bởi bộ phận HSE và đính kèm trong Biện pháp thi công này. Tài liệu này sẽ xác định tất cả các mối nguy hiểm và đảm bảo các biện pháp kiểm soát đầy đủ được đặt ra để giảm thiểu rủi ro autant nhiều nhất có thể. Tất cả nhân sự thực hiện công việc sẽ được đào tạo thích hợp dưới sự giám sát của người có kinh nghiệm. Ngoài ra, tất cả nhân sự phải luôn trang bị đồ bảo hộ cá nhân (PPE) phù hợp, như giày bảo hộ, mũ bảo hộ hoặc dây đai an toàn khi yêu cầu.
2.2 Công cụ & Thiết bị
Tất cả công cụ & thiết bị phải ở tình trạng an toàn trước khi sử dụng và phù hợp với mục đích. Trước mỗi ca, thiết bị phải được kiểm tra bằng mắt về sự lành mạnh cơ học và kết cấu.
2.3 Ứng phó sự cố
Trong trường hợp xảy ra tai nạn/sự cố, phản ứng sẽ được thực hiện theo quy trình phù hợp, chẳng hạn như:
- Biện pháp khắc phục, đề xuất các hành động để đảm bảo Tai nạn/Sự cố được khắc phục hoàn toàn, theo yêu cầu, do Người có trách nhiệm quản lý trong một ngày mục tiêu.
- Biện pháp phòng ngừa, Cuộc họp công cụ (Tool-Box Talk, TBT) sẽ được Cán bộ An toàn thực hiện cho Nhân sự công trường. Cuộc họp sẽ củng cố các yêu cầu an toàn trước khi bắt đầu công việc và đảm bảo Nhân sự công trường hiểu hoàn toàn phương pháp & rủi ro.
3. NGUỒN LỰC THI CÔNG
3.1 Nhân sự
Các nhân sự liên quan bao gồm:
- Giám sát Bãi đúc sẵn (PCY),
- Thợ vận hành cẩu cầu,
- Thợ cẩu,
- Công nhân,
- Tài xế.
3.2 Thiết bị, Công cụ & Vật liệu
Các thiết bị sau sẽ được sử dụng cho mục đích công tác giao & vận chuyển đốt:
- Cẩu cầu 50T,
- Rơ-moóc bán đầu kéo 50T,
- Dầm nâng / dầm dàn / thanh ứng lực D32,
- Xích / tời / con đội / móc,
- Thép tấm / khối nhựa,
- Khối gỗ / bulông / cao su / đinh,
- Dụng cụ tay.
4. THÔNG TIN THIẾT KẾ ĐÚC SẴN
4.1 Đốt mố:
- Kích thước dọc và ngang cố định - chiều dài x chiều rộng (1775mm x 11100mm)
- chiều cao không có cốt đai khởi đầu lan can – 2480mm
- chiều cao lớn nhất bao gồm cốt đai khởi đầu lan can – 2880mm (Từ mố A đến mố DBP1)
- trọng lượng 41 tấn
4.2 Đốt thông dụng:
khoảng chiều dài dọc tùy theo loại đốt thông dụng được chỉ ra trong bảng dưới đây Loại S1 S2 S3 S4 S5 S6 chiều dài dọc (chiều rộng) Tối thiểu Tối đa 2850mm 2850mm 2110mm 2850mm 2210mm 2850mm 2425mm 2850mm 2425mm 2850mm 2090mm 2850mm
kích thước ngang (chiều dài) cố định - 11100mm
chiều cao không có cốt đai khởi đầu lan can – 2030mm
chiều cao lớn nhất bao gồm cốt đai khởi đầu lan can – 2430mm (Từ mố A đến mố DBP1)
trọng lượng dao động từ 31,5 đến 43 tấn
5. BỐC ĐỐT LÊN RƠ-MOÓC
5.1 Chống đỡ và Chằng buộc
Đốt thông dụng sẽ được chống đỡ bằng hai khối gỗ dày 100mm đặt trên rơ-moóc để đảm bảo điều kiện chống đỡ tĩnh định. Các khối gỗ phải được lắp ráp từ 5 bộ phận gỗ cứng (100mm x 100mm, chiều dài 1500mm hoặc 2000mm) và được nối bằng 3 thanh kẹp Φ20 và đai ốc cánh (tham khảo phụ lục A-hình 1).
Thép tấm cao su dày 10mm sẽ được sử dụng giữa đốt bê tông và các khối gỗ để ngăn ngừa tải trọng tập trung tại một điểm. Các tấm cao su này phải được cố định bằng đinh sắt trên các khối gỗ. Xích phải được đặt càng gần với sườn càng tốt. Đối với các đốt mố, do hình dạng đường bao ngoài của chúng, 2 chân chống gỗ khác được bổ sung để ổn định đốt mố. Như được thể hiện dưới đây:
Các khối gỗ này được lắp ráp từ 5 bộ phận gỗ cứng (100mm x 200mm, chiều dài 1500mm hoặc 1650mm) và được nối bằng 3 thanh kẹp Φ20 và đai ốc cánh (tham khảo phụ lục A – hình 2). Tấm cao su dày 10mm được đặt giữa đốt bê tông và các khối gỗ để ngăn ngừa tải trọng tập trung tại một điểm. Các tấm cao su này phải được cố định bằng đinh sắt trên các khối gỗ.
5.2 Các Kiểm tra được Thực hiện
Kiểm tra trước khi bốc hàng:
- Sự hợp lệ của giấy phép lái xe và đăng ký xe được kiểm tra
- Giấy phép của Sở Giao thông Vận tải (DOT) phù hợp với đăng ký xe Kiểm tra trong khi bốc hàng:
- Đảm bảo lối vào vịnh bốc hàng và cẩu cầu không có chướng ngại vật.
- Rơ-moóc phải tắt máy ở số trung lập và kéo phanh tay trước khi bắt đầu bốc hàng.
- Đảm bảo các khối gỗ chống đỡ và tấm cao su được cố định đúng cách trên nền rơ-moóc và ở tình trạng tốt, nếu không phải được thay đổi.
- Các đốt được xác định trong bãi lưu trữ; được nâng bằng cẩu cầu 50 tấn và đặt lên rơ-moóc
- Khi đốt đã được đặt vào vị trí đúng, đốt được cố định bằng xích hàng hóa theo phương ngang tại 2 vị trí. Sức chịu tải của xích hàng hóa là 5 tấn và được siết chặt đến lực căng khoảng 3 tấn.
- Để ngăn xích làm hỏng các mép của cấu kiện đúc sẵn, thép tấm dày 10mm và các khối HDPE (150mm x 30mm x 10mm) được sử dụng làm đệm. (tham khảo phụ lục B) Kiểm tra khi hoàn thành bốc hàng
- Tài xế rơ-moóc và giám sát lưu trữ FVR phải kiểm tra đốt đã bốc hàng được cố định và an toàn để vận chuyển và đốt không bị hư hỏng trong quá trình bốc hàng.
5.3 Hướng dẫn và Tuân thủ của Tài xế
Hướng dẫn phải được đưa ra cho tài xế liên quan đến:
- Công trường lắp dựng nơi đốt sẽ được giao
- Tuyến đường giao hàng được lên kế hoạch trước mà tài xế phải tuân theo
- Việc bố trí rơ-moóc để dỡ hàng tại công trường lắp dựng
- Bất kỳ yêu cầu đặc biệt nào khác tại công trường lắp dựng Tài xế sau đó sẽ ký mẫu đơn kiểm tra giao hàng. Tất cả tài xế xe tải/rơ-moóc phải:
- bật điện thoại di động được chỉ định trong quá trình giao đốt. Điều này sẽ cho phép liên lạc ngay lập tức với tài xế cho bất kỳ chỉ thị đặc biệt nào, nếu cần.
- tuân thủ giới hạn tốc độ và tuân theo tất cả các quy tắc đường bộ. Tại PCY và công trường lắp dựng, tốc độ được giới hạn ở 5km/h.
- tuân thủ quy định an toàn và trang bị tất cả PPE khi xuống xe tại PCY và tại công trường lắp dựng.
- thông báo ngay lập tức cho giám sát lưu trữ FVR nếu có bất kỳ sự cố nào, chẳng hạn như rơ-moóc hỏng, tắc nghẽn giao thông hoặc bất kỳ sự xáo trộn nào đối với việc giao hàng
- ký mẫu đơn kiểm tra giao hàng trước và sau khi giao đốt
- luôn giữ xe tải và rơ-moóc bán sạch sẽ khỏi bất kỳ rác thải, phế liệu hoặc mảnh vụn nào
6. TUYẾN ĐƯỜNG GIAO ĐỐT, QUY ĐỊNH & YÊU CẦU
6.1 Tuyến đường giao hàng
Bắt đầu từ PCY, tuyến đường giao hàng chạy dọc theo đường số 11 và Cao tốc Hà Nội theo cả hai chiều cho đến vị trí lắp dựng.
Chi tiết tuyến đường dọc theo đường số 11 từ PCY (điểm A) đến giao lộ với Cao tốc Hà Nội (điểm B) được thể hiện dưới đây:
Chi tiết tuyến đường rẽ trái từ đường Điện Biên Phủ vào đường 602:
Các đoạn của tuyến đường giao hàng dọc theo Cao tốc Hà Nội được đính kèm (tham khảo Phụ lục C). Tuyến đường giao hàng được chỉ định trong giấy phép cho việc giao đốt. Do đó, việc giao đốt được phép dọc theo tuyến đường được nêu bao gồm cả việc di chuyển qua các đường dưới cầu hoặc cầu hiện có là một phần của Cao tốc Hà Nội.
6.2 Hạn chế về Kích thước và Trọng lượng
6.2.1 Quy định
i) Hạn chế chiều cao Chiều cao lớn nhất của hàng hóa từ mặt đường không được vượt quá 4,35m. Điều này dựa trên Thông tư số 03/2011/TT-BGTVT ngày 22 tháng 02 năm 2011 sửa đổi điều 3 khoản 17 của Thông tư 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 thành “..chiều cao chất tải hàng hóa lớn nhất là 4,35m, đo từ điểm cao nhất của mặt đường trở lên;….. " ii) Hạn chế chiều rộng Chiều rộng lớn nhất của hàng hóa bị giới hạn ở 2,5m. Điều này dựa trên Khoản 1 (b) của Điều 12 của Thông tư 07/2010/TT-BGTVT quy định rằng bất kỳ hàng hóa nào “..có chiều rộng lớn hơn 2,5m;” sẽ được phân loại là “hàng siêu trường..” yêu cầu giấy phép. iii) Hạn chế tải/trọng lượng Khoản 2 của Điều 12 của Thông tư 07/2010/TT-BGTVT quy định rằng “..hàng hóa có tải trọng lớn hơn 32 tấn” sẽ được phân loại là hàng hóa “siêu tải” yêu cầu giấy phép. iv) Độ thông thoáng chiều cao dưới cầu hoặc Cổng biển báo cảnh báo dọc theo tuyến đường giao hàng Dựa trên khảo sát tuyến đường giao đốt, độ thông thoáng hiện có nhỏ nhất là 4,5m. Điều này xảy ra tại cổng biển báo cảnh báo và cầu gần Vista, Thảo Điền. v) Thời gian di chuyển của rơ-moóc cho việc giao đốt Không có hạn chế thời gian di chuyển của rơ-moóc dọc theo tuyến đường giao hàng từ PCY đến cầu Sài Gòn. Đối với việc di chuyển rơ-moóc qua cầu Sài Gòn và các con đường sau cầu Sài Gòn, quy định hiện hành hạn chế di chuyển rơ-moóc từ 24:00 đêm đến 06:00 sáng chỉ.
Không có hạn chế thời gian di chuyển rơ-moóc từ PCY đến cầu Sài Gòn (Thảo Điền) được quy định trong phần Phụ lục của Quyết định số 66/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban Nhân dân TP.HCM, trong đó quy định như sau: a) “1. Hành lang 1 (không hạn chế thời gian)” cho “Đường 1, Quận Thủ Đức, từ đường Nguyễn Văn Bá đến Cống Rạch Sài Gòn” Hạn chế di chuyển rơ-moóc qua cầu Sài Gòn và các con đường sau cầu Sài Gòn được nêu trong phần Phụ lục của cùng quyết định nêu trên, trong đó quy định như sau: b) “8. Xe tải nặng được phép chạy từ 24:00 giờ ngày hôm trước đến 06:00 sáng trên các tuyến đường: đường Điện Biên Phủ (toàn tuyến đường); đường 3 tháng 2 (toàn tuyến đường); đường Bạch Đằng-Phan Đăng Lưu-Hoàng Văn Thụ: đường Nguyễn Thị Minh Khai (toàn tuyến đường); Qua Hùng Vương (toàn tuyến đường); đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa-Nguyễn Văn Trỗi, đường Lý Thường Kiệt (toàn tuyến đường)”
vi) Di chuyển rơ-moóc dọc theo đường 602 sau khi rẽ trái đường Điện Biên Phủ Đối với việc di chuyển rơ-moóc dọc theo đường 602, đơn xin giấy phép phải được nộp bao gồm cả phương án điều tiết giao thông cho Sở Giao thông Vận tải (DOT) để phê duyệt.
6.2.2 Yêu cầu của FVR
a. Chiều cao của các đốt đã bốc hàng từ mặt đường Phần lớn các đốt là đốt thông dụng không có cốt đai khởi đầu lan can và chiều cao từ mặt đường là 3,82m.
Đối với đốt thông dụng có cốt đai khởi đầu lan can, chiều cao từ mặt đường là 3,919m. Đây là chiều cao lớn nhất từ mặt đường đối với các đốt thông dụng. Đối với đốt mố không có cốt khởi đầu, chiều cao từ mặt đường là 3,97m
Đối với đốt mố có cốt khởi đầu, chiều cao từ mặt đường là 4,37m. Đây là chiều cao lớn nhất cho việc giao đốt. b. Chiều rộng của đốt đã bốc hàng nằm trong chiều rộng rơ-moóc Chiều rộng lớn nhất của đốt là 2850mm. Điều này nằm trong chiều rộng thân rơ-moóc và do đó không gây thêm mối nguy hiểm nào cho các người dùng đường bộ khác. c. Trọng lượng tải Trọng lượng đốt từ 41 đến 43 tấn. d. Không hạn chế thời gian giao đốt Lịch trình FVR đặt thời gian giao đốt trong cơ sở 24 giờ mà không có bất kỳ thời gian hạn chế nào được áp dụng cho việc di chuyển rơ-moóc. e. Lối vào đường 602 (sau khi rẽ trái từ đường Điện Biên Phủ) Các đốt cho đoạn từ mố A1 đến mố P3-07 không thể được nâng trực tiếp từ dưới dầm lao do bị hạn chế hoặc không có lối tiếp cận bên dưới dầm lao. Do đó, đốt phải được dỡ từ rơ-moóc bằng cẩu tại một điểm chuyên dụng dọc theo đường 602. Đốt sau đó được nâng lên một rơ-moóc đặc biệt được đặt trên dầm đã dựng để vận chuyển đốt về phía mố A1. Do đó, cần có lối tiếp cận dọc theo đường 602. 7. XIN GIẤY PHÉP CHO RƠ-MOÓC VẬN CHUYỂN ĐỐT Dựa trên yêu cầu của FVR và theo quy định trong các Thông tư và Quyết định sau: a. Thông tư số 03/2011/TT-BGTVT ngày 22 tháng 02 năm 2011 b. Thông tư 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 c. Quyết định số 66/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban Nhân dân TP.HCM Giấy phép vận chuyển đốt phải được xin tại Sở Giao thông Vận tải (DOT) TP.HCM. Như chi tiết trong mục 5.2, giấy phép phải bao phủ các nội dung sau:
- Hàng hóa “siêu trường” về mặt chiều cao giao hàng
- Hàng hóa “siêu trường” về mặt chiều rộng
- Hàng hóa “siêu tải” về mặt trọng lượng và tải trục liên quan
- Tuyến đường giao hàng bao gồm di chuyển qua cầu Sài Gòn
- Không hạn chế thời gian di chuyển rơ-moóc
- Lối tiếp cận dọc theo đường 602 Giấy phép được cấp bởi Sở Giao thông Vận tải TP.HCM cho chủ sở hữu của các rơ-moóc và do đó giấy phép phải được xin thay mặt FVR bởi công ty vận chuyển được chỉ định. Giấy phép thông dụng do DOT cấp như trong Phụ lục D. Giấy phép được cấp cho mỗi rơ-moóc với thời hạn hiệu lực thông dụng từ 30 đến 60 ngày. Do đó, giấy phép sẽ được gia hạn liên tục trong suốt thời gian dự án.
7.1 Giấy phép được thông báo cho Cảnh sát, Thanh tra Giao thông và các Ủy ban Nhân dân liên quan
Không yêu cầu Giấy phép riêng từ Sở Cảnh sát. Khi giấy phép được phê duyệt từ Sở Giao thông Vận tải (DOT), một cuộc họp với sự hiện diện của DOT, Cảnh sát, Thanh tra Giao thông sẽ được tổ chức để thông báo việc phê duyệt giấy phép DOT cho các bộ phận liên quan để biết và nhất trí. Việc phê duyệt giấy phép cũng sẽ được thông báo cho Ủy ban Nhân dân của các quận tương ứng dọc theo tuyến đường giao hàng. Thông tin về việc gia định kỳ cũng sẽ được lan tỏa đến các bên liên quan.
8. SỐ LƯỢNG GIAO HÀNG MỤC TIÊU CHO MỖI NHỊP
Lắp dựng mục tiêu là chu kỳ 3 ngày cho mỗi nhịp. Có 3 dầm lao; vì vậy kế hoạch yêu cầu lắp dựng 6 nhịp mỗi tuần hoặc 1 nhịp mỗi ngày. 66% các nhịp trong dự án là loại 35m. Mỗi nhịp 35m bao gồm 13 đốt. Mục tiêu của FVR là giao 1 nhịp hoặc 13 đốt trong khoảng thời gian 8 giờ. Dựa trên 5 rơ-moóc, tất cả 13 đốt có thể được giao và dỡ khỏi rơ-moóc trong khoảng thời gian 8 giờ (tham khảo Phụ lục E). Khoảng 5 đến 8 rơ-moóc sẽ được huy động thường xuyên và làm việc toàn thời gian cho việc giao đốt.
9. ĐIỂM DỪNG HOẠT ĐỘNG
Đối với HSE gồm:
- Giấy phép làm việc.
- Đánh giá nguy hiểm và rủi ro (HRA).
- Đào tạo an toàn và phổ biến công cụ (toolbox talk) hoàn tất
- Kiểm tra an toàn máy móc và thiết bị hoàn tất
10. KIỂM TRA VÀ HỒ SƠ
Các biểu mẫu kiểm tra và tất cả các tài liệu khác cần được thu thập.
11. PHỤ LỤC
PHỤ LỤC A: LẮP RÁP CHÂN CHỐNG BẰNG KHỐI GỖ
Hình 1: Lắp ráp chân chống bằng khối gỗ cho đốt thông dụng (chiều dài 1500 hoặc 2000mm)
Hình 2: Lắp ráp chân chống bằng khối gỗ cho đốt mố (chiều dài 1500 hoặc 1650mm)
PHỤ LỤC B: BẢN VẺ CHẾ TẠO THÉP TẤM
Hình 3: Thép tấm
Hình 4: Thép tấm với các khối HDPE
PHỤ LỤC C: CÁC ĐOẠN TUYẾN ĐƯỜNG GIAO DỌC THEO CAO TỐC HÀ NỘI
Tuyến đường giao đốt
Tuyến đường giao đốt
Tuyến đường giao đốt
Tuyến đường giao đốt
Tuyến đường giao đốt
Vị trí cẩu để nâng đốt lên nhịp đã dựng cho việc tiếp đốt dọc theo dầm
PHỤ LỤC D: GIẤY PHÉP THÔNG DỤNG DO DOT CẤP
PHỤ LỤC E: CHU KỲ GIAO HÀNG CỦA 1 NHỊP
PHỤ LỤC F: ĐÁNH GIÁ NGUY HIỂM VÀ RỦI RO