Chuyển đến nội dung
đúc lại đốt (Recast segment)

1. GIỚI THIỆU

1.1 MỤC ĐÍCH CỦA TÀI LIỆU

Mục đích của quy trình này là xác định phương pháp đúc lại (recast) đốt thông thường cần thực hiện trên Khuôn tuyến dài (Long Line) và Khuôn thông thường tuyến ngắn (Short Line Typical Moulds). Quy trình này phải được đọc cùng với Biện pháp thi công “Sản xuất đốt đúc sẵn – Khuôn thông thường tuyến dài” (Precast Segment Production - Long Line Typical Mould), mã UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-MST-00065 và Biện pháp thi công “Sản xuất đốt đúc sẵn – Khuôn thông thường tuyến ngắn” (Precast Segment Production - Short Line Typical mould), mã UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-MST-00035.

1.2 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tất cả tài liệu tham khảo đều đề cập đến bản sửa đổi mới nhất được phát hành. • Biện pháp thi công (Method Statement)

  • UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-MST-00013 “Công tác đúc sẵn tổng quát tại bãi đúc” (General precasting works at precasting yard)
  • UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-MST-00035 “Sản xuất đốt đúc sẵn – Khuôn thông thường tuyến ngắn” (Precast segment production – Short Line Typical mould)
  • UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-MST-00036 “Kiểm soát hình học cho phương pháp đúc tuyến ngắn” (Geometry control for short line casting method)
  • UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-MST-00016 “Công tác đổ bê tông đốt” (Segment concreting works)
  • UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-MST-00027 “Dưỡng hộ đốt” (Segment curing)
  • UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-MST-00015 “Đánh dấu đốt” (Segment marking)
  • UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-MST-00047 “Công tác nâng và di chuyển đốt” (Segment lifting & handling works)
  • UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-MST-00052 “Kiểm soát hình học cho phương pháp đúc tuyến dài” (Geometry Control for Long Line Casting Method)
  • UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-MST-00065 “Sản xuất đốt đúc sẵn – Khuôn thông thường tuyến dài” (Precast segment production – Long Line Typical Mould)

2. TRÌNH TỰ THI CÔNG

2.1 ĐÚC LẠI ĐỐT TRÊN KHUÔN THÔNG THƯỜNG TUYẾN DÀI

Việc đúc lại đốt thông thường phải được thực hiện bằng cách sử dụng đốt đúc tiếp (match cast) + vách ngăn cứng (bulkhead) hoặc sử dụng 2 đốt liền kề như bản vẽ minh họa dưới đây. ĐÚC ĐỐT GIỮA ĐỐT ĐÚC TIẾP + VÁCH NGĂN CỨNG: tham khảo UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-MST-00065 để biết quy trình

ĐÚC ĐỐT GIỮA 2 ĐỐT LIỀN KỀ: Đốt đúc lại phải được đúc theo cách sau

• Đo đạc hình học thực tế (as-built) tất cả các đốt của nhịp để xác định kích thước của đốt đúc lại Sn. Hình học của Sn phải tuân theo giá trị thực tế của đốt cách ly (quarantine segment). • Đưa đốt Sn-1 và đặt lên bàn tuyến dài để dùng làm đốt đúc tiếp (M/C). • Đánh dấu vị trí của đốt Sn+1 dựa trên thông tin thực tế. • Áp chất chống dính (debonding agent) lên mặt M/C của đốt Sn-1 (mặt cắt đốt có then chống cắt). • Đặt và định vị đốt Sn+1. • Áp chất chống dính lên mặt M/C của đốt Sn+1 (mặt cắt đốt có then chống cắt). • Vệ sinh ván khuôn bên ngoài và áp dầu khuôn (mould release agent). • Định vị & đóng ván khuôn bên ngoài. • Vệ sinh mặt đáy (soffit) và áp dầu khuôn. • Lồng cốt thép được lưu trữ cạnh vị trí đúc, hoàn chỉnh và trang bị ống PT gân và khối spacer. Đặt lồng cốt thép đã kiểm tra trước vào khuôn. • Lắp các chi tiết chèn (inserts) ở bụng dầm và sàn đáy mép (phần không tiếp cận được khi lõi bên trong đã đóng). • Kiểm tra SCC trước khi đóng ván khuôn. • Di chuyển khung cổng (kèm ván khuôn bên trong) trên ray đến vị trí đúc. • Đóng cuối cùng ván khuôn bên trong & ván khuôn bên ngoài với đốt Sn+1 và Sn-1. • Lắp tất cả chi tiết chèn ở cánh trên và sàn đáy (mặt cắt lộ thiên). • Đo đạc kiểm tra cuối cùng - kiểm tra kích thước và cao độ Tham khảo biện pháp thi công “Kiểm soát hình học cho phương pháp đúc tuyến dài” (Geometry control for long line casting method) UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-MST-00052 • Kiểm tra cuối cùng trước khi đổ • Đúc đốt thông thường tuyến dài & hoàn thiện bê tông (phẳng nổi – floating) Tham khảo biện pháp thi công “Công tác đổ bê tông đốt” (Segment concreting works) UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-MST-00016 • Dưỡng hộ đốt Tham khảo biện pháp thi công “Dưỡng hộ đốt” (Curing of segments) UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-MST-00027 • Đốt được để trên ván khuôn đáy cho đến khi cường độ bê tông đạt tối thiểu 25 MPa trước khi nâng khỏi bàn đúc • Chuyển đốt đã dưỡng hộ đến khu hoàn thiện. Tham khảo biện pháp thi công “Công tác nâng và di chuyển đốt” (Segment lifting & handling works) UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-MST-00047

2.1.1 CÁC BƯỚC ĐÚC CHO NHỊP P7-11/12

2.1.2 CÁC BƯỚC ĐÚC CHO NHỊP P7-12/13

2.1.3 CÁC BƯỚC ĐÚC CHO NHỊP P7-13/14

2.1.4 CÁC BƯỚC ĐÚC CHO NHỊP P7-14/15

Danh sách các đốt phải đúc trên khuôn thông thường tuyến dài: No. Nhịp Đốt 1 P7-11 / 12 S2, S4, S5, S6, S5’, S4’ 2 P7-12 / 13 S1, S2, S4, S5, S6, S5’, S4’, S3’ 3 P7-13 / 14 S1, S2, S3, S4, S5, S5’, S3’, S2’ 4 P7-14 / 15 S2, S3, S5, S6 Tổng cộng 26 đốt 2.2 ĐÚC LẠI ĐỐT TRÊN KHUÔN THÔNG THƯỜNG TUYẾN NGẮN Việc đúc lại đốt thông thường phải được thực hiện bằng cách sử dụng 2 đốt liền kề như bản vẽ minh họa dưới đây.

Đốt đúc lại phải được đúc theo cách sau: • Đo đạc hình học thực tế tất cả các đốt của nhịp để xác định kích thước của đốt đúc lại Sn. Hình học của Sn phải tuân theo giá trị thực tế của đốt cách ly. • Lắp bàn đáy (soffit table) phía trước vách ngăn cứng cố định (fixed bulkhead) • Đặt đốt Sn-1 lên mặt đáy và căn chỉnh • Áp chất chống dính lên mặt M/C của đốt Sn-1 (mặt cắt đốt có then chống cắt) • Nâng và định vị bàn đáy đến vị trí đúc. • Đặt và định vị đốt M/C Sn+1 • Áp chất chống dính lên mặt M/C của đốt Sn+1 (mặt cắt đốt có then chống cắt) • Vệ sinh ván khuôn bên ngoài và áp dầu khuôn. • Định vị & đóng ván khuôn bên ngoài. • Lồng cốt thép được lưu trữ cạnh vị trí đúc, hoàn chỉnh và trang bị ống PT gân và khối spacer. Đặt lồng cốt thép đã kiểm tra trước vào khuôn. • Lắp các chi tiết chèn (CP3, PT tạm, lỗ nâng, v.v…) • Kiểm tra SCC trước khi đóng ván khuôn. • Di chuyển khung cổng (kèm ván khuôn bên trong) trên ray đến vị trí đúc. • Đóng cuối cùng ván khuôn bên trong & ván khuôn bên ngoài với đốt Sn-1 và Sn+1 • Đo đạc cuối cùng Tham khảo biện pháp thi công “Kiểm soát hình học cho phương pháp đúc tuyến ngắn” (Geometry control for short line casting method) UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-MST-00036 • Kiểm tra cuối cùng trước khi đổ • Đúc đốt thông thường tuyến ngắn & hoàn thiện bê tông (phẳng nổi) Tham khảo biện pháp thi công “Công tác đổ bê tông đốt” (Segment concreting works) UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-MST-00016 • Dưỡng hộ đốt Tham khảo biện pháp thi công “Dưỡng hộ đốt” (Curing of segments) UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-MST-00027 • Chuyển đốt đã dưỡng hộ đến khu hoàn thiện, sau khi đạt cường độ bê tông nâng yêu cầu. Tham khảo biện pháp thi công “Công tác nâng và di chuyển đốt” (Segment lifting & handling works) UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-MST-00047 • Công tác hoàn thiện đốt Tham khảo biện pháp thi công “Công tác hoàn thiện đốt” (Segment finishing works) UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-MST-00038 • Công tác xử lý sửa chữa cho đốt (nếu cần) Tham khảo biện pháp thi công “Công tác xử lý sửa chữa đốt” (Segment remedial works) UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-MST-00089 • Lưu trữ đốt Tham khảo biện pháp thi công “Lưu trữ đốt & xếp chồng một nửa” (Segment storage & ½ stacking) UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-MST-00053

Việc đúc lại của đốt S1 phải được đúc giữa đốt ES1 và S2 theo quy trình trong mục 2.2. Khối bê tông phải được dùng làm giá đỡ cho đốt ES1 như bản vẽ minh họa dưới đây:

Danh sách các đốt phải đúc trên khuôn thông thường tuyến ngắn: No. Nhịp Đốt 1 P7-08 / 09 S2 2 P7-09 / 10 S2’ 3 P7-10 / 11 S4 4 P7-12 / 13 S1’ 5 P13-17 / 18 S6 + S5’ 6 P13-19 / 20 S3 + S2’ 7 P13-23 / 24 S4 8 P13-26 / 27 S1 + S2 Tổng cộng 11 đốt

3. ĐIỂM DỪNG (HOLD POINT) CỦA HOẠT ĐỘNG

Các điểm dừng (hold points) sẽ được xác định trong Kế hoạch Kiểm tra & Thử nghiệm. Tham khảo ITP “Chế tạo đốt đúc sẵn” (Fabrication of Precast Segment): UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-PLN-00088

4. KIỂM TRA & HỒ SƠ

Toàn bộ Phiếu kiểm tra / danh mục kiểm tra (check-lists) & hồ sơ tài liệu sẽ được xác định trong Kế hoạch Kiểm tra & Thử nghiệm. Tham khảo ITP “Chế tạo đốt đúc sẵn” (Fabrication of Precast Segment): UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-PLN-00088