Chuyển đến nội dung

1. GIỚI THIỆU

1.1 MỤC ĐÍCH CỦA TÀI LIỆU

Mục đích của quy trình này là xác định phương pháp cho công tác lắp ráp lồng cốt thép, bao gồm việc lắp đặt ống gân căng sau (corrugated post-tensioning duct), và đảm bảo mọi công việc được thực hiện an toàn theo bản vẽ và quy phạm của dự án.

1.2 MÔ TẢ DỰ ÁN

Dự án Xây dựng Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh – đoạn Bến Thành – Suối Tiên (Tuyến 1), Gói thầu 2 gồm cầu cạn dài khoảng 12 km, được lắp dựng bằng phương pháp lắp dựng từng nhịp.

Engineering figure: f1 general layout pre casting yard

1.3 PHẠM VI CÔNG VIỆC

Biện pháp thi công này quy định việc chế tạo sẵn lồng cốt thép gia cường cho các đốt bê tông đúc sẵn tại bãi đúc, cấu thành cầu cạn của Tuyến 1 Metro TP.HCM.

  • Bao gồm:

    • Lắp ráp sẵn trên khung jig
    • Lắp đặt ống gân PT
    • Đặt khối Spacer
    • Gắn nhãn và nâng lồng cốt thép
    • Lưu trữ lồng cốt thép
    • Chuyển lồng cốt thép vào khuôn
  • Không bao gồm:

    • Công tác cưa & uốn (Tham khảo biện pháp thi công “Công tác cưa & uốn cốt thép” (Rebar cut & bend works) HCMC-261-CSYD-CWS-MST-00013
    • Đặt chi tiết chèn (inserts)

1.4 TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • Quy phạm (Specifications):

    • Tham chiếu điều 13 “Cốt thép gia cường” (Steel reinforcement) từ Quy phạm thi công tổng quát Gói 2: Hạ tầng (Elevated & Depot). Cốt thép gia cường phải tuân thủ các tiêu chuẩn ASTM tương đương hoặc tương đương sau: JIS G 3112 “Thép thanh cho gia cường bê tông” (Steel bars for concrete reinforcement) và JIS G 3117 “Thép thanh cán lại cho gia cường bê tông” (Rerolled steel bars for concrete reinforcement), Tiêu chuẩn Công nghiệp Việt Nam và Tiêu chuẩn Anh (BSI).
    • Tham chiếu điều 6.7 “Lắp đặt” (Installation) – điều 6.7.3 “Ống dẫn” (Ducts), mục 6.10 của 23, từ Quy phạm thi công tổng quát Gói 2: Hạ tầng (Elevated & Depot). Ống dẫn phải tuân thủ các tiêu chuẩn tương đương hoặc tương đương sau: Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản (JIS), Quy phạm tiêu chuẩn cho Bê tông – Hội Kỹ sư Xây dựng Nhật Bản (JSCE), Tiêu chuẩn AASHTO & ASTM, Tiêu chuẩn Công nghiệp Việt Nam và Tiêu chuẩn Anh (BSI).
  • Phê duyệt Vật tư (Approval of Material):

    • Phê duyệt vật tư “Khối spacer bê tông sợi – 40mm” (Fiber concrete spacers – 40mm)
    • Phê duyệt vật tư “Ống căng sau” (Post Tensioning duct)
  • Biện pháp thi công (Method Statement):

    • Biện pháp thi công “Công tác cưa & uốn cốt thép” (Rebar Cut & Bend works) – HCMC-261-CSYD-CWS-MST-00013
    • Biện pháp thi công “Chế tạo ống PT” (PT duct fabrication) – HCMC-261-CSYD-CWS-MST-00028

Tất cả tài liệu tham khảo đề cập đến bản sửa đổi mới nhất được phát hành.

1.5 ĐỊNH NGHĨA

Trong các Điều khoản & điều kiện này, ý nghĩa được gán cho các từ và biểu đạt như sau:

  • “PCY” nghĩa là bãi đúc sẵn (Precasting yard)
  • “C&B” nghĩa là công tác Cắt và Uốn (Cut and Bend works)
  • “Cốt thép” (Rebar) nghĩa là các thanh cốt thép gia cường.
  • “Lồng cốt thép” (Rebar cage) hoặc “lồng cốt gia cường” (reinforcement cage) nghĩa là cốt thép gia cường lắp ráp sẵn được thiết kế và lắp ráp phù hợp với hình dạng cụ thể của đốt.
  • “Khung lồng cốt thép” (Rebar jig) hoặc “Jig” nghĩa là khung chế tạo lồng cốt thép cần thiết để chế tạo các lồng cốt thép chính xác về hình học và kích thước. Jig sẽ được điều chỉnh dễ dàng khi cần để phù hợp với mọi thay đổi kích thước của đốt.
  • “Ống căng sau” (Post tensioning duct) nghĩa là vật liệu tạo thành ống dẫn để bố trí cáp căng sau (PT tendon).
  • “Khối spacer” (Spacer blocks) nghĩa là khối spacer bê tông được dùng để giữ lồng cốt thép ở vị trí đúng trong khuôn và đảm bảo độ che phủ bê tông yêu cầu được tuân thủ.
  • “Khung nâng lồng cốt thép” (Lifting frame for rebar cage) nghĩa là khung cần thiết để nâng và vận chuyển lồng cốt thép đã chế tạo từ khu vực khung jig đến khuôn. Khung nâng phải được thiết kế sao cho không có biến dạng vĩnh viễn của lồng cốt thép trong quá trình nâng, vận chuyển hoặc đặt.

Các định nghĩa bổ sung đã được nêu trong mục 1.5 “Định nghĩa” của Biện pháp thi công “Công tác đúc sẵn tổng quát tại bãi đúc” (General precasting works at precasting yard) HCMC-261-CSYD-CWS-MST-00012.

2. NGUY HIỂM AN TOÀN & MÔI TRƯỜNG

2.1 PHÂN TÍCH NGUY HIỂM & ĐÁNH GIÁ RỦI RO

Phân tích nguy hiểm và đánh giá rủi ro đã được thực hiện và đính kèm trong từng Biện pháp thi công. Tài liệu này sẽ xác định mọi nguy hiểm nhằm đảm bảo các biện pháp và chiến lược kiểm soát đầy đủ được áp dụng để giảm thiểu rủi ro hết mức có thể (Phụ lục A).

Tất cả nhân sự thực hiện công việc sẽ được đào tạo đúng cách dưới sự giám sát của đội ngũ có kinh nghiệm. Ngoài ra, tất cả nhân sự phải trang bị đồ bảo hộ cá nhân (PPE – Personal Protective Equipment) phù hợp, như giày bảo hộ, mũ bảo hộ và dây an toàn khi cần thiết.

2.2 CÔNG CỤ VÀ THIẾT BỊ

Tất cả công cụ và thiết bị phải ở tình trạng an toàn trước khi sử dụng và phù hợp với mục đích sử dụng.

2.3 ỨNG PHÓ SỰ CỐ

Trong trường hợp xảy ra tai nạn/sự cố, việc ứng phó sẽ được thực hiện theo quy trình phù hợp, ví dụ:

  • Hành động khắc phục (Remedial Actions), đề xuất các biện pháp nhằm đảm bảo Tai nạn/Sự cố được xử lý triệt để theo yêu cầu, do người có trách nhiệm quản lý trong một thời hạn mục tiêu.
  • Hành động phòng ngừa (Preventive Actions), đề xuất các biện pháp nhằm đảm bảo Tai nạn/Sự cố không bao giờ tái diễn, bao gồm ví dụ: Cuộc họp công cụ (Toolbox Meeting – TBM) do Cán bộ An toàn chủ trì nhằm đảm bảo Đội ngũ Công trường (Công nhân, Giám sát & Kỹ sư) hiểu đầy đủ phương pháp & rủi ro.

3. NGUỒN LỰC THI CÔNG

3.1 NHÂN SỰ

Nhân sự tham gia bao gồm:

  • Kỹ sư công trường
  • Cán bộ giám sát
  • Thợ vận hành (cẩu tháp & cẩu dầm)
  • Thợ cẩu (Riggers)
  • Thợ cốt thép (Steel fixers)
  • Công nhân

3.2 MÁY MÓC VÀ DỤNG CỤ

Các thiết bị sau sẽ được sử dụng cho mục đích công tác lắp ráp cốt thép:

  • Cẩu dầm 10 Tấn (nếu cần)
  • Cẩu dầm 50 Tấn (nếu cần)
  • Cẩu tháp TC#1 & 2 (6.89Tấn – 50m)
  • Cẩu tháp TC#3 (4.3Tấn – 35m)
  • Khung lồng cốt thép (x13)
  • Khung nâng lồng cốt thép
  • Xích / đai cẩu / móc cẩu (shackle)
  • Dụng cụ tay
  • Thước dây, bút đánh dấu

3.3 VẬT TƯ

  • Thép cốt thép gia cường (cung cấp bởi Sumitomo Corporation)
  • Sợi buộc thép
  • Khối spacer bê tông (40mm)
  • Ống gân PT (chế tạo tại công trường)

Tham khảo biện pháp thi công “Chế tạo ống PT” (PT duct fabrication) HCMC-261-CSYD-CWS-MST-00028

4. QUY TRÌNH THI CÔNG

4.1 MẶT BẰNG TỔNG THỂ

Engineering figure: f1 1 layout

4.2 GIỚI THIỆU SƠ BỘ

Cẩu tháp TC#2 hoặc #3 sẽ được sử dụng để chuyển các vật tư C&B đã bó và gắn nhãn đến khu vực lắp ráp jig. Sau đó vật tư C&B phải được hạ xuống và lưu trữ trong điều kiện sạch sẽ, bên cạnh các jig, trên các giá đỡ chỉ định theo từng loại thanh. Vị trí làm việc phải được dọn dẹp mỗi ngày.

Khu vực cốt thép cung cấp 13 jig để lắp ráp lồng cốt thép: 4 jig cho đốt mố và 9 jig cho đốt thông thường. Việc sử dụng jig đảm bảo chất lượng vị trí các thanh và tính ổn định của kích thước tổng thể lồng cốt thép. Việc lắp ráp lồng cốt thép cho đốt tiêu chuẩn phải được thực hiện hàng ngày, và việc lắp ráp lồng cốt thép cho đốt mố phải được thực hiện mỗi 2 ngày.

Quy trình lắp ráp lồng cốt thép như sau:

Engineering figure: figure 2 rebar cage assembly construction process

4.3 KHU VỰC LẮP RÁP JIG

Trong khu vực lắp ráp jig, hai loại jig được sử dụng tùy theo loại lồng cốt thép cần lắp ráp sẵn (đốt thông thường hoặc đốt mố), như thể hiện dưới đây:

  • NHÀ JIG CHO ĐỐT THÔNG THƯỜNG – x9
Engineering figure: figure 3 jig shed typical segment transversal section
Engineering figure: figure 4 jig shed typical segment section a a
  • NHÀ JIG CHO ĐỐT MỐ – x4
Engineering figure: figure 5 jig shed pier segment transversal section
Engineering figure: figure 6 jig shed pier segment section a a

4.4 LẮP RÁP LỒNG CỐT THÉP THÔNG THƯỜNG

Toàn bộ cốt thép gia cường phải được lắp đặt trong khung jig theo trình tự tổng quát như sau:

  • Lắp ráp cốt thép mặt sàn đáy (bottom slab)
  • Lắp ráp cốt thép bụng dầm (web)
  • Lắp ráp cốt thép cánh trên (top flange)

4.4.1 BƯỚC 1: ĐÁNH DẤU JIG

Trước khi lắp cốt thép, việc đánh dấu jig tại các khu vực đáy và bụng phải được thực hiện bằng bút đánh dấu. Điều này giúp định vị từng thanh cốt thép đúng vị trí theo bản vẽ chế tạo và đồng thời kiểm soát rằng tất cả các thanh đều có mặt.

4.4.2 BƯỚC 2: LẮP RÁP MAT CỐT THÉP NGANG SÀN ĐÁY (1/2)

Engineering figure: figure 7 assembly of bottom transversal mat 1 2

4.4.3 BƯỚC 3: LẮP RÁP MAT CỐT THÉP NGANG SÀN ĐÁY (2/2)

Engineering figure: figure 8 assembly of bottom transversal mat 2 2

4.4.4 BƯỚC 4: LẮP RÁP MAT CỐT THÉP DỌC SÀN ĐÁY (1/2)

Engineering figure: figure 9 assembly of bottom longitudinal mat 1 2

4.4.5 BƯỚC 5: LẮP RÁP VÍT NEO CỦA TRỤ OCS

Engineering figure: figure 10 assembly of anchorage bolts of ocs pole

Các vít neo phải được cố định trong dung sai và theo phương thẳng đứng bằng khuôn mẫu thép. Tham khảo Phụ lục B để biết chi tiết. Khung giữ nối khuôn mẫu thép với khung jig không được thể hiện và sẽ được chế tạo tại công trường.

4.4.6 BƯỚC 6: LẮP RÁP VÒNG ĐAI NGANG BỤNG DẦM

Engineering figure: figure 11 assembly of web transversal links

4.4.7 BƯỚC 7: LẮP RÁP GHẾ ĐỠ CHO MAT CỐT THÉP TRÊN

Engineering figure: figure 12 assembly of chair for top rebar mat

4.4.8 BƯỚC 8: LẮP RÁP CỐT THÉP GHÉP MỐI ĐƯỜNG RAY

Engineering figure: figure 13 assembly of track starter bars

4.4.9 BƯỚC 9: LẮP RÁP THANH ĐỠ SÀN DÀY CHO LẮP ĐẶT ỐNG PT

4.4.10 BƯỚC 10: LẮP RÁP VÒNG ĐAI CỐT THÉP BỤNG DẦM DẢI

Engineering figure: figure 14 assembly of bottom web rebar connection

4.4.11 BƯỚC 11: LẮP RÁP MAT CỐT THÉP NGANG PHẦN TRÊN

Engineering figure: figure 15 assembly of top transversal rebar mat

4.4.12 BƯỚC 12: LẮP RÁP MẶT ĐỠ ỐNG PT NGANG BỤNG DẦM

Engineering figure: figure 16 assembly of web transversal pt duct support

4.4.13 BƯỚC 13: LẮP RÁP MAT CỐT THÉP DỌC SÀN ĐÁY (2/2)

Engineering figure: figure 17 assembly of bottom longitudinal rebar mat 2 2

4.4.14 BƯỚC 14: LẮP RÁP MAT CỐT THÉP DỌC PHẦN TRÊN

Engineering figure: figure 18 assembly of top longitudinal rebar mat

4.4.15 BƯỚC 15: LẮP RÁP MAT DỌC BÊN NGOÀI BỤNG DẦM

Engineering figure: figure 19 assembly of web longitudinal external mat

4.4.16 BƯỚC 16: LẮP RÁP MAT DỌC BÊN TRONG BỤNG DẦM

Engineering figure: figure 20 assembly of web longitudinal internal mat

4.4.17 BƯỚC 17: LẮP RÁP SPACER NGANG BỤNG DẦM

Engineering figure: figure 21 assembly of web transversal spacer

4.4.18 BƯỚC 18: LẮP RÁP CỐT THÉP NGANG CÁNH TRÊN

Engineering figure: figure 22 assembly of top flange transversal rebar

4.4.19 BƯỚC 19: LẮP RÁP VÒNG ĐAI NGANG CÁNH TRÊN

Engineering figure: figure 23 assembly of top flange transversal links

4.4.20 BƯỚC 20: LẮP RÁP MAT DỌC MẶT TRÊN CÁNH TRÊN (1/2)

Engineering figure: figure 24 assembly of top flange longitudinal top mat 1 2

4.4.21 BƯỚC 21: LẮP RÁP CỐT THÉP DỌC CÁNH TRÊN (MAT TRÊN & DẢI)

Engineering figure: figure 25 assembly of top flange longitudinal top bottom mat

4.4.22 BƯỚC 22: LẮP RÁP SPACER NGANG CÁNH TRÊN

Engineering figure: figure 26 assembly of top flange transversal spacer

4.4.23 BƯỚC 23: LẮP RÁP CỐT THÉP CÀNG RÀO NGANG CÁNH TRÊN

Engineering figure: figure 27 assembly of top flange transversal parapet

4.4.24 BƯỚC 24: LẮP RÁP CỐT THÉP THÊM TẠI TRỤ OCS

Engineering figure: figure 28 assembly additional rebar at ocs pole

4.5 LẮP ĐẶT ỐNG PT

4.5 LẮP ĐẶT ỐNG PT

Các ống PT gân phải được chuyển vận cẩn thận để tránh mọi biến dạng vĩnh viễn. Rất quan trọng phải đảm bảo rằng các ống không chịu tác động trong quá trình vận chuyển và lưu trữ để không làm giảm đường kính.

Engineering figure: figure 29 corrugated pt duct dimensions

Các ống gân căng sau phải được căn chỉnh và định vị chính xác theo bản vẽ chế tạo.

Engineering figure: figure 30 installation of corrugated pt duct

Ống PT phải được giữ nguyên vị trí bằng các giá đỡ, đặt cách nhau mỗi 600mm như sau:

  • Sàn đáy: ống PT phải được đỡ bằng một thanh cốt thép đơn.
  • Bụng dầm bên: ống PT phải được đỡ bằng một giá đỡ thép, gọi là “thang” (ladder).

Rất quan trọng phải đảm bảo rằng chính các giá đỡ ống được cố định đúng vào lồng cốt thép. Ống PT gân phải được buộc bằng sợi buộc thép trên các giá đỡ ống để tránh dịch chuyển trong quá trình nâng lồng cốt thép vào khuôn.

Để ngăn vữa loãng (slush) chảy vào ống, một ống phồng (inflatable tube) gọi là “satujo” phải được lắp vào các ống trước khi đổ bê tông. Tham khảo biện pháp thi công “Sản xuất đốt đúc sẵn – Khuôn thông thường tuyến ngắn” (Precast segment production – Short Line Typical mould) HCMC-261-CSYD-CWS-MST-00015.

4.6 LẮP ĐẶT KHỐI SPACER BÊ TÔNG

Các khối spacer bê tông một kích thước (40mm) sẽ được sử dụng để đảm bảo độ che phủ bê tông yêu cầu lên cốt thép gia cường được tuân thủ.

Các khối spacer bê tông phải được cố định khi lồng cốt thép vẫn còn trong jig:

  • Sàn đốt = 2 spacer cho mỗi m2 phải được lắp.
  • Phía dưới bụng đốt = 4 spacer cho mỗi m2 phải được lắp.
  • Bụng dầm bên trong & bên ngoài = 2 spacer cho mỗi m2 phải được lắp.
  • Sàn cánh trên = 2 spacer cho mỗi m2 phải được lắp.

4.7 ĐIỀU CHỈNH CỐT THÉP DO ỐNG PT

Quy trình kiểm tra sẽ được thực hiện trong quá trình lập bản vẽ chế tạo, và nếu cần điều chỉnh hoặc thay thế cốt thép, nó phải được điều chỉnh trong bản vẽ chế tạo trước khi lắp ráp lồng cốt thép.

4.8 ĐÍNH NHÃN

Lồng cốt thép hoàn tất phải được kiểm tra trước khi tháo ra khỏi khu vực lắp ráp jig, và sau đó nếu được phê duyệt, lồng cốt thép phải được gắn nhãn nhận diện phù hợp, thể hiện:

  • Số Jig
  • Số nhịp
  • ID đốt
  • Loại đốt

4.9 CHUYỂN LỒNG CỐT THÉP ĐẾN KHU LƯU TRỮ

Cẩu tháp TC #2 sẽ được sử dụng để chuyển lồng cốt thép đã phê duyệt đến khu lưu trữ, sử dụng khung nâng được thiết kế phù hợp nhằm tránh mọi biến dạng.

Engineering figure: figure 31 rebar cage lifting frame used

4.10 LƯU TRỮ LỒNG CỐT THÉP

Đặt lồng cốt thép hoàn thiện vào khu lưu trữ tạm thời trên các giá đỡ gỗ phù hợp ở mặt đáy và giá đỡ bên ở bụng/cánh trên, nếu cần. Có thể bổ sung chống tạm cho cốt thép để ngăn biến dạng của lồng cốt thép.

Mọi điều chỉnh đối với lồng cốt thép bao gồm khối spacer bê tông v.v… phải được thực hiện trước khi đóng ván khuôn bên trong trong khuôn.

4.11 CHUYỂN VÀO KHUÔN VÁN KHUÔN BÊN TRONG

Việc móc và nâng lồng cốt thép để đưa vào vị trí trong khuôn phải được thực hiện bằng cùng loại khung nâng đã sử dụng trước đó, bằng cẩu tháp hoặc cẩu dầm.

Tham khảo biện pháp thi công “Sản xuất đốt đúc sẵn – Khuôn thông thường tuyến ngắn” (Precast segment production – Short Line Typical mould) HCMC-261-CSYD-CWS-MST-00015

Engineering figure: figure 32 similar rebar cage placing into the mould done on other worksite

5. ĐIỂM DỪNG (HOLD POINT) CỦA HOẠT ĐỘNG

Các điểm dừng (hold points) sẽ được xác định trong Kế hoạch Kiểm tra & Thử nghiệm. Tham khảo ITP “Sản xuất đốt đúc sẵn – Cốt thép gia cường” (Precast segment production - Reinforcement)

6. KIỂM TRA & HỒ SƠ

Toàn bộ Phiếu kiểm tra / danh mục kiểm tra (check-lists) & hồ sơ tài liệu sẽ được xác định trong Kế hoạch Kiểm tra & Thử nghiệm. Tham khảo ITP “Sản xuất đốt đúc sẵn – Cốt thép gia cường” (Precast segment production - Reinforcement)

7. TÀI LIỆU KÈM THEO

7.1 PHỤ LỤC A: PHÂN TÍCH NGUY HIỂM & ĐÁNH GIÁ RỦI RO

7.2 PHỤ LỤC B: LẮP RÁP NEO TRỤ OCS

  1. Như chỉ định trên bản vẽ CP2-CVS-FT-VDGN-22011 Rev A, lan can bê tông phải được ngắt tại các vị trí OCS. Do đó, không có cốt thép ghép mối cho lan can bê tông tại vị trí trụ OCS.
  2. Thông tin mới nhất về chi tiết neo trụ OCS nằm trong Phụ lục C.
  3. Các vít neo đường kính 27mm phải do CP3 cung cấp.
  4. Một khuôn mẫu thép dày 5mm tích hợp đúng các vị trí của vít neo trụ (10 cái) phải được chế tạo. Tại mỗi vị trí lỗ cho vít neo, một ống thép chiều dài 90mm - hướng thẳng đứng (đường kính trong = 29mm; đầu ống có lỗ đường kính 29mm) được hàn vào tấm để đảm bảo tính thẳng đứng của vít neo. Tham khảo hình dưới.
  5. Tất cả 10 vít neo trụ phải được bắt vào khuôn mẫu thép với ống hướng thẳng đứng. Tham khảo hình dưới.
  6. Khuôn mẫu thép với các vít neo sau đó phải được đặt vào đúng vị trí trong lồng cốt thép gia cường cánh trên; khung giữ nối khuôn mẫu thép với khung jig.
  7. Các vòng đai cốt thép v.v. xung đột với neo trụ phải được điều chỉnh nhẹ, giữ khoảng cách khoảng 10mm giữa neo trụ và cốt thép gần nhất.
  8. Khuôn mẫu thép với neo phải được giữ cùng lồng cốt thép cho đến khi lồng cốt thép được nâng và đặt vào trong khuôn.
Engineering figure: figure 33 assembly of ocs mast anchors