Tùy theo điều kiện công trường (nhiệt độ, độ ẩm), các thành phần của vữa bơm phải ở trạng thái tốt trong suốt quá trình sản xuất và bơm: • Trong khi bơm vữa, nhiệt độ vữa tối đa bị giới hạn ở 32 °C. Khi cần, nước phải được làm lạnh bằng viên đá. • Xi măng không được phơi dưới nắng. Nó không được trẻ hơn một tuần và không được cũ hơn 6 tháng. Không được có cục vón bên trong bao. • Tất cả thiết bị phải ở trạng thái hoạt động và máy nén khí phải sẵn sàng trong trường hợp khẩn cấp. • Các xô nước sạch phải sẵn có tại trạm trộn và các vị trí lỗ thoát bơm vữa, trong trường hợp vữa bắn vào mắt hoặc da. 5.4 TRỘN VỮA BƠM • Các thành phần vữa phải được trộn theo thiết kế cấp phối vữa đã được phê duyệt, tham khảo tài liệu: UMRTL1-CP2-0000-MTL-RPT-00208-B. Cấp phối vữa cho mỗi mẻ, khoảng 70 lít: Cấp phối Vữa (Mix 1) Vữa (Mix 2) Xi măng 2 bao (100 kg) 2 bao (100 kg) Nước 34 lít 33 lít Phụ gia, Sikament NN 1,3 lít 1,4 lít Phụ gia, Intralplast Z-HV 1 bao (0,6 kg) 1 bao (0,6 kg)
• Chuẩn bị vữa được thực hiện theo các bước sau:
- Thêm nước vào máy trộn;
- Khởi động máy bơm vữa;
- Thêm phụ gia Sikament NN;
- Đổ xi măng PC Type I Nghi Sơn;
- Trộn trong 2 phút;
- Thêm phụ gia Intraplast Z-HV;
- Trộn trong 2 phút cho đến khi thu được vữa đồng nhất, trộn đều; • Sau khi trộn xong, vữa được chuyển vào bể chứa. Trước khi bơm, thử lưu động phải được thực hiện thành công. Bơm phải bắt đầu khi thể tích khả dụng trong bể chứa đủ để bơm đầy ít nhất một bó cáp. Lưu ý: Nếu vữa phải lưu trữ hơn 1 giờ, một thử lưu động tại bể chứa phải được thực hiện để đảm bảo vữa vẫn có thể bơm được. 5.5 KIỂM SOÁT Kỹ sư trưởng PT (PT Supervisor) phải đảm bảo rằng vữa đáp ứng các yêu cầu. Các thử nghiệm phải được thực hiện trên vữa để chắc chắn rằng các bó cáp sẽ được bơm đầy hoàn hảo. • Nhiệt độ < 32 oC • Lưu động: thiểu hơn 35 giây ở nón lưu động (flow cone) • Rỉ nước (Bleeding): 0% trong 3 giờ đầu • Sự giãn nở: < 10% • Cường độ: > 20 MPa ở 7 ngày, > 30 MPa ở 28 ngày • Tỷ lệ N/X không quá 0,42 5.6 BƠM VỮA Lưu ý: • Việc bơm vữa phải được thực hiện trong vòng 7 ngày sau thao tác căng. Nếu không, lớp bảo vệ tạm thời (phủ dầu hòa tan) cho thép căng phải được thực hiện bằng cách phun vào ống dẫn và việc bơm vữa phải được thực hiện trong vòng 20 ngày sau khi căng. • Một thử khí nén phải được thực hiện trước khi bơm vữa. Thử này nhằm xác định các rò rỉ tiềm ẩn giữa các mối nối đốt. Trong trường hợp rò rỉ, áp suất sẽ giảm đáng kể. Tham khảo tài liệu kèm #4. Trước khi bắt đầu bơm, thể tích vữa khả dụng trong bể chứa phải được kiểm tra để chắc chắn rằng nó đủ để bơm đầy ít nhất một bó cáp. Trước khi nối ống bơm vào van vào của ống dẫn, khởi động bơm để chạy vữa, dừng bơm khi vữa ra với dòng chảy liên tục, không còn nước hay không khí.
Lưu ý: • Thể tích lý thuyết cần bơm là 3,4 lít / mét cho 12T15 (ống Ø80mm). Một ống dài 37m sẽ cần về lý thuyết ± 140 lít vữa. Kỹ sư trưởng PT phải thực hiện theo các bước sau:
- Lắp các van, lỗ thoát vữa (grout vents) và nắp vữa (grout caps):
- Lắp nắp vữa chuyên dụng cho hệ PT tương ứng. Điều này được thực hiện bằng cách bắt chặt nắp vào các lỗ ren của bu-lông trong kết cấu đổ sẵn.
- Nắp vữa và kết cấu có các cửa vào và cửa ra được tích hợp sẵn để gắn ống HDPE hoặc PE có đường kính danh định 20mm.
- Trên ống HDPE này, một ống phụ với van đóng có thể được gắn để đóng cửa ra.
- Nối ống bơm vào van vào mở, bằng khớp nối Camloc, và cố định chắc chắn.
- Khởi động bơm. Một dòng chảy vữa liên tục một chiều phải được duy trì. Vữa được bơm qua ống dẫn. Việc bơm vữa cho bó cáp được thực hiện trong một lần thao tác không dừng. Quan trọng: tốc độ của vữa phải từ 8 đến 14 mét mỗi phút.
Các lỗ thoát vữa trên hốc (Đốt mố) 4. Bơm chạy cho đến khi vữa ra từ lỗ thoát ra. Thợ vận hành đổ vữa vào xô, cho đến khi một dòng chảy vữa tốt liên tục ra (tức là cho đến khi không còn dấu hiệu nhìn thấy của nước, dầu, hoặc không khí). Quan trọng: áp suất phải nhỏ hơn 15 bar, trong suốt quá trình bơm vữa. 5. Khi chất lượng vữa quan sát được ra từ lỗ thoát ở mức chấp nhận được, van ra được đóng trong khi bơm vẫn đang chạy. 6. Áp suất phải được nâng lên 5 bar, và giữ trong 30 giây trong ống dẫn. Nếu không xuất hiện rò rỉ, van vào có thể được đóng. 7. Tháo khớp nối Camloc và nối vào bó cáp tiếp theo. 8. Sau đó bó cáp tiếp theo có thể được bơm.
Lặp lại các bước 1 đến 7 cho đến khi tất cả bó cáp của nhịp đã được bơm vữa. Các thợ vận hành và phụ tá của họ sau đó kiểm tra hai đầu vào và ra rằng tất cả các van đã được đóng chắc chắn Lưu ý: Để an toàn hơn, tay nắm của các van có thể được tháo (tháo ốc và tay nắm), không để mở chúng một cách vô ý. Nếu dầu hòa tan đã được phun để bảo vệ các bó cáp, vữa có thể ra đặc hơn ở đầu vào và bị đổi màu. Việc bơm phải được tiếp tục cho đến khi sự đổi màu của vữa giảm đáng kể. Khi việc bơm vữa bị tạm dừng giữa hai bó cáp, chất lượng vữa có thể được đánh giá bằng thử lưu động trước khi tiếp tục việc bơm vữa thực tế. Quan trọng: Các van ở cả đầu vào và đầu ra không nên tháo trước khi vữa đông (khoảng 3 giờ). 5.7 RỬA THIẾT BỊ SAU KHI BƠM VỮA Quan trọng: Sau mỗi lần bơm vữa, tất cả thiết bị phải được rửa sạch sẽ, trước khi hết ca làm việc. Bể chứa và máy trộn phải được làm sạch đúng cách bằng nước sạch, đặc biệt ở vị trí các tuabin và các ống mềm. Cho nước chạy qua bằng bơm cho đến khi mọi thứ được làm sạch. Bơm phải được mở ra, để làm sạch các bi bơm, vì ngay cả khi nước chảy ra trong, vẫn có thể có một số lắng đọng vữa trong mạch bơm. 5.8 BIỆN PHÁP AN TOÀN Tất cả công nhân phải trang bị, ngoài đồ bảo hộ tiêu chuẩn, kính bảo hộ, khẩu trang chống bụi và găng cao su. Trong trường hợp vữa chảy vào mắt, mắt phải được rửa ngay lập tức bằng nước sạch trong 1 phút, sau đó rửa lại bằng nước muối sinh lý. Một Phân tích Nguy hiểm và Đánh giá Rủi ro (Hazard and Risk Assessment), đính kèm trong tài liệu này, tại Tài liệu kèm #1, nêu các rủi ro của việc bơm vữa, và các hành động phòng ngừa phải được tuân thủ.
BẢO VỆ NEO CUỐI Sau khi bơm vữa hoàn tất, các neo cuối lộ ra, các sợi cáp và các phụ kiện kim loại khác phải được làm sạch gỉ. Sau đó, một hợp chất gắn ép-xy (epoxy bonding compound) phải được áp lên tất cả các bề mặt kim loại khô như vậy. Sau khi áp hợp chất gắn epoxy, khoảng trống giữa khuôn và neo phải được đổ đầy bê tông để bảo vệ neo.
NGUỒN LỰC SỬ DỤNG 7.1 THIẾT BỊ SỬ DỤNG Thiết bị triển khai cho việc lắp đặt PT vĩnh cửu. No. Mô tả Thông số Số lượng Đvt Ghi chú 1 Thiết bị đẩy sợi (Strand pusher) Năng lực 50m 2 cái 2 Ống dẫn hướng (Guide pipe) 2 cái 3 Ống mềm (Flexi tube) 2 cái 4 Máy cắt mài tốc độ cao hoặc máy cắt thủy lực 2 cái 5 Cẩu Năng lực nâng 4 tấn 1 cái Dùng để nâng cuộn 6 Thiết bị xả cuộn sợi (Strand coil dispenser) 5 cái 7 Đầu bắn sợi (Strand Bullets) Loại nhựa 8 Điện thoại bộ đàm (Walkie-Talkie) 4 cái Lưu ý: Loại & số lượng thiết bị nêu trên có thể thay đổi khi cần thiết. Thiết bị triển khai cho việc căng PT vĩnh cửu. No. Mô tả Thông số Số lượng Đvt Ghi chú 1 Con đội sợi (Strand Jack) CC350 2 cái Freyssinet ZPE19 2 cái VSL 2 Bơm điện P6M 2 cái Freyssinet EHPS 3/4H 2 cái VSL 3 Tời xích (Chain hoist) Năng lực 3 tấn 2 Bộ 4 Ống thủy lực & đầu nối Năng lực 700 MPa 2 bộ 5 Đồng hồ áp suất 2 cái 6 Thước kim loại 7 Phun sơn màu Lưu ý: Loại & số lượng thiết bị nêu trên có thể thay đổi khi cần thiết. Thiết bị triển khai cho việc bơm vữa PT vĩnh cửu. No. Mô tả Thông số Số lượng Đvt Ghi chú 1 Máy trộn + bơm vữa ZBE 100 hoặc VSL twin drum mixer 1 bộ 2 Nước + bơm 3 Máy nén khí 4 Ống mềm vữa 1 cái 5 Cân 6 Khuôn mẫu lập phương 50x50x50mm 2 Bộ 3 khuôn cho mỗi bộ 7 Nón lưu động (Flow cone) 1 cái 8 Nháy giờ (Stop watch) 1 cái 9 Thuốc kế (Thermometer) 1 cái 10 Bể nước Năng lực 3000L 1 cái Lưu ý: Loại & số lượng thiết bị nêu trên có thể thay đổi khi cần thiết.
7.2 NHÂN SỰ TRIỂN KHAI Sơ đồ tổ chức và trách nhiệm cho việc lắp đặt công tác PT vĩnh cửu:
Lưu ý: Số lượng nhân sự có thể thay đổi theo điều kiện công trường
7.3 VẬT TƯ SỬ DỤNG Vật tư sử dụng cho việc lắp đặt công tác PT vĩnh cửu theo các phân đoạn là: No. Mô tả Nguồn Ghi chú 1 Sợi cáp (Strand) Cung cấp bởi Nhà thầu chính Ø15,2mm, 7 dây, sợi thép.relaxation cấp 2 phù hợp với ASTM A416 2 Neo (Anchorage) FVR Loại VSL GC6-12 Freyssinet AnC15 3 Ống dẫn (Ducting) Do Bãi đúc cung cấp Ống gân mạ kẽm dày 0,35mm, Ø80/87mm ID/OD 4 Xi măng FVR Xi măng Portland thông thường 5 Phụ gia FVR - Sikament NN
- Intraplast Z-HV 6 Nước Nước máy Nước sử dụng phải không tạp chất có thể ảnh hưởng đến quá trình đông cứng của vữa và không chứa bất kỳ chất nào có thể tấn công thép căng ứng trước 7 Sika Poxitar F FVR Bảo vệ neo cuối Lưu ý: Vật tư phải được Đại diện Chủ đầu tư phê duyệt trước khi bắt đầu công tác lắp đặt PT vĩnh cửu.
KIỂM SOÁT AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP Đánh giá nguy hiểm và rủi ro (HRA) đã được thực hiện dưới dạng Phân tích an toàn công việc (Job Safety Analysis – JSA), bao gồm các hoạt động đặc thù liên quan đến việc lắp đặt PT vĩnh cửu. Các nội dung này được Cán bộ HSE rà soát nhằm đảm bảo mọi nguy hiểm đã được xác định và các biện pháp kiểm soát đầy đủ đã được đặt ra. Tất cả nhân sự phải luôn trang bị đồ bảo hộ cá nhân (PPE) phù hợp. 8.1 PHÂN TÍCH AN TOÀN CÔNG VIỆC (JSA) / PHÂN TÍCH NGUY HIỂM & ĐÁNH GIÁ RỦI RO (HRA) / BIỆN PHÁP LÀM VIỆC AN TOÀN (SWMS) Theo quy trình HSE của SCC: HCMC-280-0000-HPS-PRO-00034. JSA đã được hoàn thành bởi Phòng Kỹ thuật của FVR JV và được Phòng HSE rà soát. Nó cũng cần được đội thi công rà soát trước khi các hoạt động được thực hiện. Tài liệu này đã xác định các nguy hiểm liên quan đến các hoạt động trong việc lắp đặt PT vĩnh cửu và nêu chi tiết các biện pháp cần áp dụng để giảm thiểu hoặc loại bỏ các rủi ro đã xác định. Tài liệu kèm #1 8.2 CÔNG CỤ VÀ THIẾT BỊ Toàn bộ công cụ và thiết bị cho công việc phải ở tình trạng an toàn và phù hợp với mục đích sử dụng. Khi áp dụng, giấy đăng ký, chứng chỉ phải được xuất trình và giấy chứng nhận thử nghiệm phải sẵn sàng để kiểm tra. Vào đầu mỗi ca làm việc, thiết bị phải được kiểm tra trực quan về độ chắc chắn cơ học và kết cấu. Tất cả thiết bị phải được kiểm tra cẩn thận và tất cả ống mềm và khớp nối được kiểm tra rò rỉ và tình trạng chung.
TÀI LIỆU KÈM THEO TÀI LIỆU KÈM #1: PHÂN TÍCH NGUY HIỂM VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO (HRA)
TÀI LIỆU KÈM #2: CON ĐỘI CĂNG (STRESSING JACKS) Freyssinet C Range Con đội được sử dụng cho hệ PT Freyssinet là CC350. Quan trọng: Con đội này chỉ được sử dụng với Freyssinet C Range và bơm Freyssinet P6M. Mỗi 6 tháng, con đội phải được hiệu chuẩn bởi phòng thí nghiệm bên ngoài.
VSL GC System Con đội được sử dụng cho hệ PT VSL là ZPE19 cho 12T15. Quan trọng: Các con đội này phải chỉ được sử dụng với hệ VSL GC và VSL EHPS ¾ H Mỗi 6 tháng, con đội phải được hiệu chuẩn bởi phòng thí nghiệm bên ngoài.
TÀI LIỆU KÈM #3: BƠM BƠM VỮA (GROUTING PUMP)
Bơm bơm vữa
CHỈ ĐỂ THAM KHẢO
TÀI LIỆU KÈM #4: THỬ KHÍ NÉN (AIR TESTING)
Để kiểm tra các rò rỉ tiềm ẩn (tại nắp hoặc tại mối nối đốt), một thử khí nén phải được thực hiện trước khi bơm vữa.
- LẮP NẮP VỮA (GROUT CAP INSTALLATION) Bề mặt neo phải được làm sạch và không còn vữa bê tông. Các nắp bơm vữa vĩnh cửu được lắp và bắt bulong lên neo, và một thiết bị kẹp được cố định ở phía sau nắp. Một phớt O-ring phải được đặt trong rãnh của nắp nhằm làm cho kết nối giữa nắp và neo kín nước.
- THỬ KHÍ NÉN Không khí phải được thổi vào ống dẫn bằng máy nén khí, và áp suất 5 bar (500 kPa) phải được giữ trong ít nhất 20 giây. Nếu áp suất giảm dưới 4 bar (400 kPa), phải sửa chữa rò rỉ. Thử khí nén phải được lặp lại sau khi sửa chữa. Thử khí nén phải được ghi nhận trong Phiếu ghi chép bơm vữa (Grouting Record Sheet).
Kiểm tra rằng không có sự tắc nghẽn bên trong các lỗ thoát vữa bằng cách mở ngẫu nhiên chúng lần lượt từng cái một. Khi cần, dầu có mặt trong bó cáp có thể được xua bằng khí nén.
TÀI LIỆU KÈM #5: HỆ SỐ MẤT MÁT MA SÁT (FRICTION LOSS COEFFICIENT)
TÀI LIỆU KÈM #6: VÍ DỤ BIỂU ĐỒ HIỆU CHUẨN CON ĐỘI