1. GIỚI THIỆU
1.1 MỤC ĐÍCH CỦA TÀI LIỆU
Mục đích của quy trình này là trình bày các Bố trí tổng thể, Phương pháp thi công và các công việc khác liên quan đến công tác lắp dựng
Khi xác định có nhu cầu thay đổi phương pháp làm việc do các tình huống không lường trước, thì việc sửa đổi, phê duyệt và ban hành sẽ tuân theo cùng quy trình như bản gốc
1.2 MÔ TẢ DỰ ÁN
Dự án Xây dựng Đường sắt Đô thị TP.HCM – đoạn Bến Thành – Suối Tiên (Tuyến 1), Gói hợp đồng 2 bao gồm khoảng 12 km kết cấu cầu cạn, lắp dựng bằng Phương pháp lắp dựng từng nhịp. Các đốt cầu cạn đúc sẵn sẽ được lắp dựng và lắp ráp lại tại công trường tạo thành nhịp tĩnh định, sử dụng thiết bị nâng đặc biệt gọi là Dầm lao (Launching Girder). Trong trường hợp không thể lắp dựng bằng Dầm lao, thì giá độn (falsework) sẽ được sử dụng.

Hình 1: Tuyến 1 – Bố trí tổng thể
1.3 PHẠM VI CÔNG VIỆC
Quy trình này được lập để áp dụng trong phạm vi công việc và áp dụng cho các thao tác lắp dựng của cầu đúc sẵn của Dự án Metro TP.HCM.
1.4 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Quy trình này được hình thành từ các biện pháp thi công sau:
| Biện pháp thi công - Mô tả | Mã tài liệu |
|---|---|
| Công tác lắp dựng tổng thể | HCMC-261-VDGN-CWS-MST-00029 |
| Kế hoạch bảo dưỡng LG | HCMC-261-VDGN-CVS-MST-00033 |
| Lắp thanh neo giữ Chống trước (FS) | HCMC-261-VDGN-CWS-MST-00070 |
| Lắp ráp Dầm lao LG1 tại mố P7-16 & P7-17 | HCMC-261-VDGN-CVG-MST-00039 |
| Lắp ráp Dầm lao LG2 tại P10-04 & P10-05 | HCMC-261-VDGN-CWS-MST-00081 |
| Lắp ráp Dầm lao LG3 tại P13-17 & P13-18 | HCMC-261-VDGN-CWS-MST-00084 |
| Lắp ráp Thang chống & thang lên xuống cho lắp ráp LG1 tại mố P7-17 | HCMC-261-VDGN-CWS-MST-00079 |
| Lắp ráp Thang chống & thang lên xuống cho lắp ráp LG2 tại mố P10-04 | HCMC-261-VDGN-CWS-MST-00082 |
| Lắp ráp Thang chống & thang lên xuống cho lắp ráp LG3 tại mố P13-17 | HCMC-261-VDGN-CWS-MST-00085 |
| Thử tải Dầm lao | HCMC-261-VDGN-CVS-MST-00058 |
| Lắp dựng thông dụng | HCMC-261-VDGN-CVS-MST-00054 |
| Dầm lao tự di chuyển thông dụng qua nhịp thẳng 37m | HCMC-261-VDGN-CVS-MST-00030 |
| Dầm lao tự di chuyển thông dụng qua nhịp thẳng 35m | HCMC-261-VDGN-CVS-MST-00031 |
| Dầm lao tự di chuyển thông dụng qua nhịp thẳng 30m | HCMC-261-VDGN-CVS-MST-00032 |
| Dầm lao tự di chuyển thông dụng qua nhịp cong 35m | HCMC-261-VDGN-CVS-MST-00044 |
| Dầm lao LG1 kéo lùi | HCMC-261-VDGN-CWS-MST-00072 |
| Thử tải Dầm U | HCMC-261-VDGN-CWS-MST-00073 |
| Nhịp khép kín (Closing span) | HCMC-261-VDGN-CWS-MST-00071 |
| Thử ma sát căng sau | HCMC-261-VDGN-CWS-MST-00088 |
| Căng ứng trước vĩnh cửu | HCMC-261-VDGN-CWS-MST-00087 |
| Căn chỉnh nhịp | HCMC-261-VDGN-CWS-MST-00036 |
| Công tác hoàn thiện lấp đầy các chi tiết nhúng và đổ đầy khối neo | HCMC-261-VDGN-CWS-MST-00076 |
| Công tác hoàn thiện lấp đầy rãnh thanh chặn | HCMC-261-VDGN-CWS-MST-00077 |
| Tự di chuyển xuyên nhà ga | HCMC-261-VDGN-CWS-MST-00074 |
| Tháo dỡ Dầm lao LG1 tại SG4 | HCMC-261-VDGN-CWS-MST-00080 |
| Tháo dỡ Dầm lao LG2 tại VD13 (từ P13-14 đến P13-17) | HCMC-261-VDGN-CWS-MST-00276 |
| Tháo dỡ Dầm lao LG3 tại VD14 (từ P14-30 đến P14-33) | HCMC-261-VDGN-CWS-MST-00217 |
Tất cả tài liệu tham chiếu đều được hiểu là tham chiếu đến bản sửa đổi cuối cùng được ban hành.
1.5 ĐỊNH NGHĨA
- Chủ đầu tư
Cơ quan Quản lý Đường sắt Đô thị, còn gọi là MAUR
- Biện pháp thi công
Hướng dẫn công việc chi tiết về phương pháp kỹ thuật/kỹ sư cho một hoạt động cụ thể, bao gồm Phân tích nguy hiểm & đánh giá rủi ro.
- HRA (Đánh giá nguy hiểm & rủi ro)
Xác định tất cả mối nguy hiểm & rủi ro cho từng hoạt động, và giảm xác suất của từng rủi ro bằng cách sử dụng các loại giải pháp khác nhau, chẳng hạn như: đào tạo cho công nhân để phòng ngừa và thông báo, kiểm tra, danh mục kiểm tra, v.v…
- ITP (Kế hoạch Kiểm tra & Thử nghiệm)
Mục đích của quy trình này là xác định rõ tất cả các việc kiểm tra, danh mục kiểm tra và thử nghiệm phải được thực hiện để tuân thủ các yêu cầu về Chất lượng & An toàn.
- Bãi đúc sẵn (PCY)
Khu vực dùng để chế tạo và lưu trữ tạm tất cả các đốt đúc sẵn.
- Mặt cắt U
Mặt cắt bê tông đúc sẵn, thường có hình dạng chữ U, gồm một dầm đáy, hai sườn bên và hai cánh dầm trên bên. Nó bao gồm tất cả các đốt dùng cho dự án này.
- Đốt thông dụng
Các đốt được dùng ở các phần giữa của nhịp và giữa các đốt mố. Chúng được đặc trưng bởi hình dạng gần như hằng định.
- Đốt mố
Định nghĩa đốt đầu tiên và đốt cuối cùng của nhịp, được đặt trên mố bằng cách sử dụng gối.
- Nhịp
Một nhịp gồm 2 đốt mố và nhiều đốt thông dụng. Mỗi đốt mố nằm ở cả hai đầu. Mặt cắt U thay đổi từ nhịp 15 đến 37m.
- Nhịp cong
Là nhịp có tim ngang không thẳng, bán kính nhỏ nhất của nhịp cong cho dự án này từ 300m.
- Phương pháp lắp dựng từng nhịp
Phương pháp xây dựng này được áp dụng khi nhịp được xây dựng bắt đầu từ một mố và tiến về phía mố tiếp theo. Loại xây dựng này cần thiết bị đặc biệt gọi là “Dầm lao”, bằng cách đó toàn bộ nhịp được treo cho đến khi căng ứng trước dọc cuối cùng (PT) được căng.
- Nhịp khép kín
Nhịp được lắp dựng liền kề với các nhịp đã xây dựng
- Công trường lắp dựng
Công trường nơi nhịp kết cấu phần trên được lắp dựng
- Kết cấu phần trên
Sàn bê tông cao nâng mà đường ray chạy trên; nó được đỡ bởi mố bê tông và có nhịp thay đổi
- Tự di chuyển
Tất cả các thao tác cần thiết để di chuyển dầm lao từ nhịp đã xây dựng sang nhịp tiếp theo
- Nhịp tiếp theo
Nhịp cần xây dựng sau khi thiết bị tự di chuyển
- Căng sau
Căng sau là phương pháp gia cường (tăng cường) nhịp dầm U bằng các sợi cáp thép cường độ cao làm cốt kéo.
- Gối
Gối là thiết bị để truyền tải trọng và chuyển vị từ nhịp sang kết cấu dưới và nền móng.
- Vữa bơm
Vữa bơm được dùng để lấp đầy ống sau khi căng cốt.
- Dầm lao (Launching Gantry / Launching Girder)
Thiết bị để lắp dựng kết cấu phần trên. Nó được trang bị tời nâng cho việc di chuyển đốt và hệ thống trục con (capstan) cho việc tự di chuyển.
Các dầm lao được sử dụng cho dự án này là dầm lao loại L91 LG(SBS)580/37 – (năng lực nâng 580 tấn, chiều dài nhịp tối đa 37m).

Hình 2: Dầm lao
Dầm lao có thể được chia thành các nhóm chính như sau:
| No. | Group | Description |
|---|---|---|
| 1 | Dầm chính | Dầm chính là phần kết cấu của thiết bị chịu các tải trọng của đốt trong quá trình lắp dựng. Kết cấu của nó được làm từ 2 dầm được nối với nhau ở đầu trước và đầu sau bởi các kết cấu liên quan. Mỗi dầm hộp thép gồm 9 dầm hộp chữ nhật ghép thành, nối với nhau bằng các thanh PT. Ray được lắp ở cả phía trên cho xe tời của hệ thống tời nâng, và ở phía dưới đóng vai trò đường chạy cho dầm trong giai đoạn tự di chuyển. Ở phía dưới, tại tâm mỗi dầm, một dầm ray được đặt để cung cấp neo giữ dầm chính vào chống sau hoặc chống phụ bằng các xi-lanh thủy lực. Dầm ray cũng được dùng làm dẫn hướng cho việc di chuyển các chân chống trong các giai đoạn tự di chuyển. Ở phía trên, các tấm đặc biệt được hàn để cung cấp việc cố định hệ thống treo. |
| 2 | Đầu sau | Gồm một khung với sàn được nối với dầm chính, trên đó: • hệ thống tời nâng được truyền động, • hệ thống chuyển động xe tời được truyền động bằng hệ thống puly sau và đối trọng, • hệ thống dịch chuyển chân chống được lắp. Hệ thống dịch chuyển cho phép chuyển động dọc của các chân chống trong quá trình tự di chuyển. Sàn Đầu sau bố trí máy phát điện. |
| 3 | Đầu trước | Gồm một khung với sàn được nối với dầm chính, trên đó • hệ thống tời nâng được cố định, • hệ thống chuyển động xe tời được truyền động bằng hệ thống puly trước đối trọng, • hệ thống dịch chuyển chân chống được truyền động. |
| 4 | Chống trước | Chống trước là phần kết cấu của thiết bị truyền tải trọng vào mố trong các giai đoạn lắp dựng (toàn bộ nhịp treo vào thiết bị). Nó cùng với chống sau tạo thành hệ thống gối đỡ chính của thiết bị. Hơn nữa, chống trước cùng với hai chân chống khác cho phép tự di chuyển của thiết bị. Kết cấu được làm bằng 2 chân thu gọn (telescopic) được neo ở cao độ bê tông đầu mố bằng các thanh neo. Một dầm hộp ngang được cố định trên đỉnh các chân. Hai ray được bố trí trên đỉnh dầm ngang để cho phép chân chống di chuyển trên các má đặc biệt bằng hệ thống bước thủy lực ngang. Hệ thống chân chống gồm hai khung (phải và trái) của 4 con lăn có bánh xe thép (hai con lăn dưới mỗi hộp) được cố định trên các con đội thủy lực có đai ốc an toàn, được dùng để hạ tải trọng và để phục hồi độ võng của dầm chính trong quá trình lắp dựng các nhịp. Hai cánh tay khớp được lắp trên mỗi chân để di chuyển các con đội căng trong các trình tự lắp dựng. |
| 5 | Chống sau | Chống sau là phần kết cấu của thiết bị truyền tải trọng vào sàn trong các giai đoạn lắp dựng (toàn bộ nhịp treo vào thiết bị). Nó cùng với chống trước tạo thành hệ thống gối đỡ chính của thiết bị. Hơn nữa, chống sau cùng với hai chân chống khác cho phép tự di chuyển của thiết bị. Kết cấu được làm từ 4 con đội thủy lực có đai ốc an toàn cố định trên 2 dầm dọc bên dưới dầm ngang. Hai ray được bố trí trên đỉnh dầm ngang để cho phép chân chống di chuyển trên các má đặc biệt bằng hệ thống bước thủy lực ngang. Hệ thống chân chống gồm hai khung (phải và trái) của 4 con lăn có bánh xe thép (hai con lăn dưới mỗi hộp) được cố định trên các con đội thủy lực có đai ốc an toàn, được dùng để hạ tải trọng và để phục hồi độ võng của Dầm chính trong quá trình lắp dựng nhịp. Trên chống sau được cố định hệ thống neo dầm chính, tác động bằng hai con đội thủy lực lên dầm ray được cố định vào dầm chính. Trong các trình tự lắp dựng (treo các đốt), hệ thống neo phải được ăn khớp với chống sau. Trong các trình tự di chuyển chân chống và tự di chuyển, hệ thống neo có thể được ăn khớp với chống sau hoặc với chống phụ. |
| 6 | Chống phụ | Chống phụ là chân chống phục vụ của thiết bị và chỉ được sử dụng trong các trình tự tự di chuyển. Chống phụ truyền tải trọng vào sàn. Kết cấu được làm từ 4 con đội thủy lực có đai ốc an toàn cố định trên 2 dầm dọc bên dưới dầm ngang. Hai ray được bố trí trên đỉnh dầm ngang để cho phép chân chống di chuyển trên các má đặc biệt bằng hệ thống bước thủy lực ngang. Hệ thống chân chống gồm hai khung (phải và trái) của 4 con lăn có bánh xe thép (hai con lăn dưới mỗi hộp). Trên chống phụ được cố định hệ thống neo dầm chính thứ hai, tác động bằng hai con đội thủy lực lên dầm ray được cố định vào hộp chính. Chỉ trong các trình tự tự di chuyển, hệ thống neo mới có thể được ăn khớp với chống phụ. |
| 7 | Hệ thống treo | Mục đích của hệ thống treo là định vị và giữ các đốt nhịp trong quá trình lắp dựng của chúng. Nó gồm một loạt các dầm lắp trên các hộp dầm chính, phù hợp với các thanh treo cường độ cao, hệ thống cáp điều chỉnh được và các dầm dàn để nối các đốt U. Hệ thống đối trọng với cáp và puly cho phép, khi hoàn thành lắp dựng, nâng các thanh và các thành phần khác để tạo khoảng trống giữa dầm dàn và dầm ngang của chống trước trong các trình tự tự di chuyển. |
| 8 | Xe tời nâng | Xe tời nâng là cụm di động bố trí các puly nâng và nó di chuyển dọc trên các ray trên của các hộp bằng hai trục con trong quá trình lắp dựng đốt. Ngoài ra, nó bố trí các puly và thiết bị để neo dầm lao trong các thao tác tự di chuyển. Khi xe tời được neo vào chống sau hoặc chống phụ, các trục con được dùng để di chuyển dầm chính. |
| 9 | Dầm dàn và móc nâng | Dầm dàn là thành phần mà cùng với tời nâng cho phép việc di chuyển các đốt đúc sẵn trong quá trình lắp dựng cầu cạn. Nó gồm một dầm cân bằng thu gọn dịch chuyển các bản kê dưới các mỏ trong của đốt U. Dầm dàn được trang bị động cơ thủy lực với hộp giảm tốc và xích cho phép xoay +/- 105° và các con đội thủy lực để điều chỉnh độ dốc dọc và ngang. |
| 10 | Sàn phục vụ | Sàn phục vụ cho phép nhân sự tiếp cận chống trước cho mục đích phục vụ, di chuyển trên các bánh xe bên dưới dầm chính. Nó được nối với hệ thống di chuyển chân chống. |
- Giá độn (Falsework)
Kết cấu tạm mà nhịp sẽ được lắp dựng trên đó. Giá độn chịu trọng lượng bản thân của nhịp và tải trọng làm việc. Nó sẽ được tháo dỡ sau khi trọng lượng bản thân của nhịp được truyền sang mố.

Hình 3: Ví dụ hệ giá độn
2. RỦI RO AN TOÀN & MÔI TRƯỜNG
2.1 PHÂN TÍCH NGUY HIỂM & ĐÁNH GIÁ RỦI RO
Phân tích nguy hiểm và đánh giá rủi ro đã được thực hiện và đính kèm trong từng Biện pháp thi công. Tài liệu này sẽ xác định tất cả các mối nguy hiểm để đảm bảo các biện pháp và chiến lược kiểm soát đầy đủ được đặt ra nhằm giảm thiểu rủi ro autant nhiều nhất có thể.
Tất cả nhân sự thực hiện công việc sẽ được đào tạo thích hợp dưới sự giám sát của người có kinh nghiệm. Ngoài ra, tất cả nhân sự phải luôn trang bị đồ bảo hộ cá nhân (PPE) phù hợp, như Giày bảo hộ, mũ bảo hộ và dây đai an toàn khi yêu cầu.
2.2 CÔNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
Tất cả công cụ & thiết bị phải ở tình trạng an toàn trước khi sử dụng và phù hợp với mục đích. Khi áp dụng, trước mỗi ca làm việc, thiết bị phải được kiểm tra trực quan về độ chắc chắn cơ học và kết cấu.
2.3 ỨNG PHÓ SỰ CỐ
Trong trường hợp xảy ra tai nạn/sự cố, phản ứng sẽ được thực hiện theo quy trình phù hợp, chẳng hạn như:
- Biện pháp khắc phục, đề xuất các hành động để đảm bảo Tai nạn/Sự cố được khắc phục hoàn toàn, theo yêu cầu, do Người có trách nhiệm quản lý trong một ngày mục tiêu.
- Biện pháp phòng ngừa, đề xuất các hành động để đảm bảo Tai nạn/Sự cố sẽ không bao giờ xảy ra lại, bao gồm ví dụ: Cuộc họp công cụ (Toolbox Meeting, TBM) do Cán bộ An toàn thực hiện để đảm bảo Đội công trường (Công nhân, Giám sát & Kỹ sư) hiểu hoàn toàn các phương pháp & rủi ro.
Cuộc họp đầu ca và Cuộc họp công cụ (Toolbox Meeting) sẽ củng cố các yêu cầu an toàn trước khi bắt đầu công việc.
3. NGUỒN LỰC THI CÔNG
Về nguyên tắc, mọi loại công việc đều liên quan đến các nguồn lực sau:
3.1 NHÂN SỰ
Các nhân sự liên quan bao gồm:
- Quản lý lắp dựng
- Kỹ sư trưởng tổng
- Kỹ sư công trường
- Kỹ sư QA/QC
- Cán bộ An toàn
- Giám sát
- Thợ đo đạc
- Thợ vận hành LG, thợ vận hành cẩu
- Thợ lành nghề
- Thợ điện
- Thợ cơ khí
3.2 MÁY MÓC VÀ DỤNG CỤ
Các thiết bị sau sẽ được sử dụng cho công tác lắp dựng:
- Dầm lao
- Thiết bị nâng
- Con đội
- Giàn nâng (cherry picker)
- Cẩu di động
- Máy phát điện
- Cờ-lê
- Tời xích (lever block)
- Thiết bị định vị (đài toàn bộ, máy thủy bình tự động, v.v.)
- Thiết bị đẩy sợi
- Ống dẫn hướng
- Máy cắt mài tốc độ cao hoặc máy cắt thủy lực
- Thiết bị xả cuộn sợi
- Đầu bắn sợi (Strand Bullets)
- Điện thoại bộ đàm
- Đồng hồ áp suất
- Máy trộn / Bơm vữa
- Máy nén khí
- Ống vữa
- Cân
- Mẫu lập phương
- Nón chảy (Flow cone)
- Đồng hồ bấm giờ
- Nhiệt kế
- Thùng nước
- Dụng cụ tay
- Xích / đai / móc
- Rơ-moóc (cho giao đốt)
- Khung nâng cho đốt (cũng gọi là “dầm dàn”)
- Gàu bê tông
- Dụng cụ điện
- Biển báo an toàn
- Khối bê tông
- Giáo
- Tháp chống tạm
- Sàn hoàn thiện
- Giá độn
- Khác
3.3 VẬT TƯ
- Các thành phần căng sau (sợi cáp, neo, ống dẫn…)
- Vữa bơm
- Keo Epoxy
- Chất bôi trơn
- Dầu thủy lực
- Dầu diesel
- Nước, gỗ, thép, đệm, v.v.
4. QUY TRÌNH THI CÔNG
4.1 LẮP DỰNG NHỊP SỬ DỤNG DẦM LAO
Dự án đường sắt đô thị TP.HCM: Tuyến 1 đoạn Bến Thành – Suối Tiên sẽ được xây dựng bằng phương pháp lắp dựng đốt đúc sẵn từng nhịp cho phần lớn cầu cạn bằng Dầm lao trên cao (LG).
Các đốt được vận chuyển từ bãi đúc sẵn và giao đến công trường lắp dựng dưới mỗi LG bằng rơ-moóc. Một Dầm lao được chống ở cả hai đầu của nhịp sẽ được lắp dựng và được trang bị một dầm dàn nâng nối với xe tời sẽ nâng và di chuyển đến vị trí yêu cầu các đốt đúc sẵn khác nhau cấu thành nhịp cần xây dựng. Sau khi tất cả các đốt được treo tạo thành một nhịp, chúng sẽ được siết chặt với nhau bằng căng sau. Nhịp sẽ được truyền từ Dầm lao sang các mố và được căn chỉnh. Thiết bị lao sẽ di chuyển về phía trước để lắp dựng nhịp tiếp theo.
VÒNG QUAY THI CÔNG:
- Tự di chuyển đến nhịp sẽ được lắp dựng
- Giao và nâng đốt
- Định vị và treo đốt
- Di chuyển lại các đốt
- Quét keo Epoxy
- Căng PT tạm
- Truyền tải, PT vĩnh cửu, bơm vữa và căn chỉnh nhịp
- Công tác hoàn thiện
ĐỘNG HỌC LG / TỰ DI CHUYỂN:
Nhịp đã được lắp dựng và LG sẵn sàng để lao

Hình 4: Sẵn sàng để lao
- Di dời chống sau (RS)
- Thả chống trước (FS) và truyền tải sang RS

Hình 5: Di chuyển và truyền tải sang RS
Lao LG một phần

Hình 6: Lao LG một phần
- Di dời FS

Hình 7: Di dời chống trước (FS)
- Ăn khớp FS
- Lao LG một phần

Hình 8: Ăn khớp FS và lao LG
- Thả chống phụ (AS)
- Di dời AS

Hình 9: Thả chống phụ (AS) và di dời AS
- Lao LG đến vị trí cuối cùng

Hình 10: Lao LG đến vị trí cuối cùng
4.2 LẮP DỰNG NHỊP TRÊN GIÁ ĐỘN
Nhịp sẽ được lắp dựng trên hệ giá độn nơi Dầm lao sẽ không thể được sử dụng.
VÒNG QUAY THI CÔNG:
- Lắp hệ giá độn
- Nâng và đặt các đốt lên hệ giá độn
- Khớp nối các đốt, quét keo Epoxy và căng PT tạm
- Căng các cốt PT, truyền nhịp sang gối vĩnh cửu
- Công tác hoàn thiện
5. PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp thi công bao gồm:
5.1 GIAO NHIỆM, LUYỆN TẬP AN TOÀN & NĂNG LỰC CỦA NHÂN SỰ
Tất cả nhân sự công trường phải tham dự phiên đào tạo cảm nhận An toàn, Sức khỏe & Môi trường (HSE). Cuộc cảm nhận sẽ được cung cấp bởi Cán bộ An toàn để đảm bảo họ hoàn toàn được cấp và hiểu tất cả các yêu cầu An toàn. Kỹ sư công trường & Giám sát phải đảm bảo công việc được thực hiện bởi các công nhân được đào tạo đầy đủ.