1. GIỚI THIỆU
1.1 TỔNG QUAN
Mục đích của tài liệu này là mô tả biện pháp thi công lắp dựng các nhịp kín (closing span) trong Dự án Metro Tuyến 1 Thành phố Hồ Chí Minh. Nhịp kín là nhịp cuối cùng được lắp dựng giữa hai nhịp lân cận đã hoàn thành. Không gian khả dụng cho các thao tác khác nhau bị thu hẹp và quy trình làm việc phải được điều chỉnh và thực hiện theo cách khác. Sơ đồ của một nhịp kín điển hình
Lưu ý: C.S. nghĩa là nhịp kín (closing span) 1.2 PHẠM VI CÔNG VIỆC Tài liệu này mô tả các bước phải thực hiện cho việc lắp dựng nhịp kín. Nó đặc thù cho tất cả các nhịp kín. Có 13 nhịp liên quan:
Nhịp Tên Chiều dài 1 P7-01/S2 20 m 2 P6-01/SG4 35 m 3 P3-01/S2 15 m 4 P2-01/VT04 35 m 5 P10-21/S1 19.49 m 6 P9-01/S2 20 m 7 P7-17/P7-21 35.16 m 8 P11-30/P11-31 35 m 9 P12-49/S1 20 m 10 P13-13/P3-14 35 m 11 P13-66/S1 30 m 12 P14-45/S1 20 m 13 P15-40/HNH1 23.33 m Từ bảng này, chúng ta có thể rút ra 3 nhóm chính: 20m / 23,33m / 35m
1.3 ĐỊNH NGHĨA
LG Dầm lao (Launching Gantry) SB Dầm dàn (Spreader Beam) MG Dầm chính (Main Girder) FH Đầu trước (Front Head) FS Chống trước (Front Support) RH Đầu sau (Rear Head) RS Chống sau (Rear Support) HS Hệ thống treo (Hanging System) AS Chống phụ (Auxiliary Support) CG Trọng tâm (Centre of Gravity) WT Xe tời (Winch Trolley) PS Đốt mố (Pier Segment) TS Đốt thông thường (Typical Segment)
2. QUY CÁCH, TIÊU CHUẨN VÀ TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
Biện pháp thi công lắp dựng thông thường (Method statement of typical erection) UMRTL1-CP2-VDGN-CVS-MST-00041 Biện pháp thi công di chuyển qua nhà ga (Method statement of launching through station) UMRTL1-CP2-VDGN-CWS-MST-00130 Biện pháp thi công căng vĩnh cửu (Method statement of permanent PT) UMRTL1-CP2-VDGN-CWS-MST-00097 Ghi chú tính toán Truyền tải (Calculation note of Load Transfer) UMRTL1-CP2-CSYD-CWS-CAL-00028 Biện pháp thi công Căn chỉnh nhịp (Method statement of Span Alignment) UMRTL1-CP2-VDGN-CWS-MST-00040
3. PHƯƠNG PHÁP CHO NHỊP 35 M:
Bố trí của nhịp 35 m được mô tả trên sơ đồ dưới đây:
Mã phân loại cho nhóm nhịp này là 1A. Mã này áp dụng cho tất cả các nhịp dầm U có chiều dài từ 33m đến 35 m. Trình tự căng cho nhịp này được chi tiết trong bảng dưới đây:
3.1 QUY TRÌNH
• Giai đoạn 1 tương ứng với các trình tự căng được thực hiện khi nhịp vẫn đang treo trên dầm lao và truyền tải trọng nhịp từ thanh treo sang con đội. Đối với giai đoạn 1: Trình tự căng PT và truyền tải như sau (cho nhịp 35m): Bước 1 ES1 + tPT Bước 2 ES1 + tPT + 1(50%) Bước 3 ES1 + 10% + tPT + 1(50%) Bước 4 ES1 + 10% + tPT + 1 Bước 5 ES1 + 10% + tPT + 1 + 5 Bước 6 ES1 + 35% + tPT + 1 + 5 Bước 7 ES1 + 35% + tPT + 1 + 5 + 8 Bước 8 ES1 + 60% + tPT + 1 + 5 + 8 Bước 9 ES1 + 60% + tPT + 1 + 5 + 8 + 2 Bước 10 ES1 + 80% + tPT + 1 + 5 + 8 + 2 Bước 11 ES1 + 80% + tPT + 1 + 5 + 8 + 2 + 9 Bước 12 Nhịp SW + giai đoạn 1
Lưu ý: nhịp SW+giai đoạn 1 nghĩa là 100% toàn bộ trọng lượng nhịp được truyền • Giai đoạn 2 tương ứng với việc căng các cáp còn lại • Giai đoạn 3 tương ứng với việc hạ nhịp. 3.2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ: • Bơm vữa và san phẳng. • Lắp các thép chèn (ống vuông đổ bê tông) bên dưới nhịp. o Lớp chèn loại A (900x100x100mm) xen kẽ với lớp chèn loại B (500x100x100mm) cho đến khi chiều cao đạt 1,2m o Lắp lớp chèn loại C (500x100x50mm) • Lắp các con đội hạ (4x3 con đội HFG506) • Lưu ý: o Các tấm thép phải được lắp ở phần trên và dưới của con đội hạ. o Các ván ép phải được lắp giữa ống chèn & đầu mố, ống chèn & dầm U. • Trong quá trình lắp dựng nhịp, tất cả các đốt sẽ được treo cao hơn các nhịp đã dựng 2150 mm. • Thực hiện các thao tác dán nối (gluing) và PT tạm ở cao độ này. Phương pháp: Giai đoạn 1&2: Căng • Căng tất cả các cáp ở vị trí cao hơn nhịp đã dựng 2150mm.
Giai đoạn 3: Hạ nhịp
• Nhịp được tì trên các con đội • Hạ nhịp từng bước (từ 2150mm xuống còn cao hơn nhịp đã dựng 150mm)
• Lắp các gối tạm (sử dụng chèn loại A)
• Tháo vữa bơm và lắp con đội hạ lên chèn loại A như sơ đồ dưới đây
• Hạ nhịp từng bước (từ 300mm xuống còn cao hơn cao độ đầu mố 150mm)
• Tháo các con đội hạ • Lắp hệ thống căn chỉnh
• Tháo gối tạm, lắp gối vĩnh cửu • Căn chỉnh và điều chỉnh nhịp đến vị trí cuối cùng
4. PHƯƠNG PHÁP CHO NHỊP 20 M:
Bố trí của nhịp 20 m được mô tả trên sơ đồ dưới đây:
Mã phân loại cho nhóm nhịp này là 6A. Mã này áp dụng cho tất cả các nhịp dầm U có chiều dài từ 20 đến 22 m. Trình tự căng cho nhịp này được chi tiết trong bảng dưới đây:
4.1 QUY TRÌNH:
• Giai đoạn 1 tương ứng với các trình tự căng được thực hiện khi nhịp vẫn đang treo trên dầm lao và truyền tải trọng nhịp từ thanh treo sang con đội. Đối với giai đoạn 1: Trình tự căng PT và truyền tải như sau (cho nhịp 20m): Bước 1 ES1 + tPT Bước 2 ES1 + tPT + 2 (50%) Bước 3 ES1 + 20% + tPT + 2(50%) Bước 4 ES1 + 20% + tPT + 2 Bước 5 ES1 + 20% + tPT + 2 + 10 Bước 6 Nhịp SW + giai đoạn 1 • Giai đoạn 2 tương ứng với việc căng các cáp còn lại • Giai đoạn 3 tương ứng với việc hạ nhịp.
4.2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:
• Bơm vữa và san phẳng. • Lắp các thép chèn (ống vuông đổ bê tông) bên dưới nhịp. o Lớp chèn loại A (900x100x100mm) xen kẽ với lớp chèn loại B (500x100x100mm) cho đến khi chiều cao đạt 1,0m o Lắp lớp chèn loại C (500x100x50mm) • Lắp các con đội hạ (4x2 con đội HFG506) • Lưu ý: o Các tấm thép phải được lắp ở phần trên và dưới của con đội hạ. o Các ván ép phải được lắp giữa ống chèn & đầu mố, ống chèn & dầm U. • Trong quá trình lắp dựng nhịp, tất cả các đốt sẽ được treo cao hơn sàn nhà ga 1818 mm. • Thực hiện các thao tác dán nối và PT tạm ở cao độ này. Phương pháp: Giai đoạn 1&2: Căng • Căng tất cả các cáp ở vị trí cao hơn dầm nhà ga 1818mm.
Giai đoạn 3: Hạ nhịp
• Nhịp được tì trên các con đội • Hạ nhịp từng bước (từ 2150mm xuống còn cao hơn nhịp đã dựng 150mm)
• Lắp các gối tạm (sử dụng chèn loại A)
• Tháo vữa bơm và lắp con đội hạ lên chèn loại A như sơ đồ dưới đây
• Hạ nhịp từng bước (từ 300mm xuống còn cao hơn cao độ đầu mố 150mm)
• Tháo các con đội hạ • Lắp hệ thống căn chỉnh
• Tháo gối tạm, lắp gối vĩnh cửu • Căn chỉnh và điều chỉnh nhịp đến vị trí cuối cùng
Lưu ý: Nhịp dài 19,47 m và 15 m sẽ được lắp dựng theo cách tương tự nhóm 20 m. Đối với nhịp 19,47 m, không có cáp 2 và 2’. Do đó, có thể lắp dựng theo phương pháp cho nhịp 20m. Mã phân loại cho nhịp này là 7A và trình tự căng được chi tiết dưới đây:
Bước 1 ES1 + tPT Bước 2 ES1 + tPT + 3 (50%) Bước 3 ES1 + 20% + tPT + 3(50%) Bước 4 ES1 + 20% + tPT + 3 Bước 5 ES1 + 20% + tPT + 3 + 10 Bước 6 Nhịp SW + giai đoạn 1 Đối với nhịp 15m, không có cáp 2 và 2’. Do đó, có thể lắp dựng theo phương pháp cho nhịp 20m. Mã phân loại cho nhịp này là 8A và trình tự căng được chi tiết dưới đây:
Bước 1 ES1 + tPT Bước 2 ES1 + tPT + 3(50%) Bước 3 ES1 + 30% + tPT + 3(50%) Bước 4 ES1 + 30% + tPT + 3 Bước 5 ES1 + 30% + tPT + 3 + 10 Bước 6 Nhịp SW + giai đoạn 1 5. PHƯƠNG PHÁP CHO NHỊP 23,33M: Bố trí của nhịp 23,33 m được mô tả trên sơ đồ dưới đây:
Mã phân loại cho nhịp (23,33 m) này là 5A. Mã này áp dụng cho tất cả các nhịp dầm U có chiều dài từ 23 đến 25 m. Trình tự căng cho nhịp này được chi tiết trong bảng dưới đây:
5.1 QUY TRÌNH: • Giai đoạn 1 tương ứng với các trình tự căng được thực hiện khi nhịp vẫn đang treo trên dầm lao và truyền tải trọng nhịp từ thanh treo sang con đội. Đối với giai đoạn 1: Trình tự căng PT và truyền tải như sau (cho nhịp 35m): Bước 1 ES1 + tPT Bước 2 ES1 + tPT + 2(50%) Bước 3 ES1 + 15% + tPT + 2(50%) Bước 4 ES1 + 15% + tPT + 2 Bước 5 ES1 + 15% + tPT + 2 + 5 Bước 6 ES1 + 35% + tPT + 2 + 5 Bước 7 ES1 + 35% + tPT+2+5+10 Bước 8 Nhịp SW + giai đoạn 1 • Giai đoạn 2 tương ứng với việc căng các cáp còn lại • Giai đoạn 3 tương ứng với việc hạ nhịp. 5.2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ: • Bơm vữa và san phẳng. • Lắp các thép chèn (ống vuông đổ bê tông) bên dưới nhịp. o Lớp chèn loại A (900x100x100mm) xen kẽ với lớp chèn loại B (500x100x100mm) cho đến khi chiều cao đạt 1,0m o Lắp lớp chèn loại C (500x100x50mm) • Lắp các con đội hạ (4x3 con đội HFG506). • Lưu ý: o Các tấm thép phải được lắp ở phần trên và dưới của con đội hạ. o Các ván ép phải được lắp giữa ống chèn & đầu mố, ống chèn & dầm U. • Trong quá trình lắp dựng nhịp, tất cả các đốt sẽ được treo cao hơn sàn nhà ga 2300 mm. • Thực hiện các thao tác dán nối và PT tạm ở cao độ này. Phương pháp: Giai đoạn 1&2: Căng • Căng tất cả các cáp ở vị trí cao hơn dầm nhà ga 2300mm.
Giai đoạn 3: Hạ nhịp
• Nhịp được tì trên các con đội • Hạ nhịp từng bước (từ 2150mm xuống còn cao hơn nhịp đã dựng 150mm)
• Lắp các gối tạm (sử dụng chèn loại A)
• Tháo vữa bơm và lắp con đội hạ lên chèn loại A như sơ đồ dưới đây
• Hạ nhịp từng bước (từ 300mm xuống còn cao hơn cao độ đầu mố 150mm)
• Tháo các con đội hạ • Lắp hệ thống căn chỉnh
• Tháo gối tạm, lắp gối vĩnh cửu • Căn chỉnh và điều chỉnh nhịp đến vị trí cuối cùng
6. NGUỒN LỰC SỬ DỤNG
6.1 THIẾT BỊ SỬ DỤNG
Thiết bị triển khai cho việc lắp dựng các nhịp kín. No. Mô tả Thông số Số lượng 1 Cẩu bánh xích Mô hình RT880 hoặc tương đương 1 2 Già nâng (cherry picker) 1 3 Dây an toàn 4 Dụng cụ định vị (setting out) 5 Dụng cụ điện: Máy khoan, Máy mài 6 Xích / Đai cẩu / Móc cẩu (Shackle) 7 Biển báo an toàn 8 Búa 9 Con đội (Jack) 10 Bơm 11 Thép chèn 12 Hộp trượt (sliding box) 13 Ray trượt 14 Con đội HFG 506 12 15 Ống chèn đổ bê tông (loại A) 200 16 Ống chèn đổ bê tông (loại B) 432 17 Ống chèn đổ bê tông (loại C) 740 Lưu ý: Số lượng thiết bị nêu trên có thể thay đổi khi cần thiết.
6.2 NHÂN SỰ TRIỂN KHAI
Nhân sự triển khai để thực hiện nhịp kín theo sơ đồ tổ chức chi tiết dưới đây:
Lưu ý: Số lượng nhân sự có thể thay đổi theo điều kiện công trường.
7. KIỂM SOÁT AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP
Đánh giá nguy hiểm và rủi ro (HRA) đã được thực hiện dưới dạng Phân tích an toàn công việc (Job Safety Analysis – JSA), bao gồm các hoạt động đặc thù liên quan đến công tác nhịp kín. Các nội dung này được Cán bộ HSE rà soát nhằm đảm bảo mọi nguy hiểm đã được xác định và các biện pháp kiểm soát đầy đủ đã được đặt ra. Tất cả nhân sự phải luôn trang bị đồ bảo hộ cá nhân (PPE) phù hợp.
7.1 PHÂN TÍCH AN TOÀN CÔNG VIỆC (JSA) / PHÂN TÍCH NGUY HIỂM & ĐÁNH GIÁ RỦI RO (HRA) / BIỆN PHÁP LÀM VIỆC AN TOÀN (SWMS)
JSA đã được hoàn thành bởi Phòng Kỹ thuật và được Phòng HSE rà soát. Nó cũng cần được đội thi công rà soát trước khi các hoạt động được thực hiện. Tài liệu này đã xác định các nguy hiểm liên quan đến các hoạt động trong công tác nhịp kín và nêu chi tiết các biện pháp cần áp dụng để giảm thiểu hoặc loại bỏ các rủi ro đã xác định. 7.2 CÔNG CỤ VÀ THIẾT BỊ Toàn bộ công cụ và thiết bị cho công việc phải ở tình trạng an toàn và phù hợp với mục đích sử dụng. Khi áp dụng, giấy đăng ký, chứng chỉ phải được xuất trình và giấy chứng nhận thử nghiệm phải sẵn sàng để kiểm tra. Vào đầu mỗi ca làm việc, thiết bị phải được kiểm tra trực quan về độ chắc chắn cơ học và kết cấu. Tất cả thiết bị phải được kiểm tra cẩn thận và tất cả ống mềm và khớp nối được kiểm tra rò rỉ và tình trạng chung.
8. TÀI LIỆU KÈM THEO
TÀI LIỆU KÈM #1: PHÂN TÍCH NGUY HIỂM VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO (HRA)
TÀI LIỆU KÈM #2: CON ĐỘI HẠ (LOWERING JACK)
TÀI LIỆU KÈM #3: SƠ ĐỒ CĂNG
TÀI LIỆU KÈM #4: SƠ ĐỒ THÁO VỮA BƠM
TÀI LIỆU KÈM #5: SƠ ĐỒ SÀN LÊN XUỐNG